Hướng dẫn thu BHXH tự nguyện từ ngày 01/7 theo Công văn 276? Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện?

Nguyễn Thị Hậu 117 lượt xem
08:50 | 06/08/2025
Hướng dẫn thu BHXH tự nguyện từ ngày 01/7 theo Công văn 276? Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện gồm những gì? Vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện thì hưởng chế độ thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thu BHXH tự nguyện từ ngày 01/7 theo Công văn 276?
  2. Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện gồm những gì?
  3. Vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện thì hưởng chế độ thế nào?

Hướng dẫn thu BHXH tự nguyện từ ngày 01/7 theo Công văn 276?

Ngày 01/07/2025, Bảo hiểm xã hội khu vực XXV ban hành Công văn 276/BHXH-QLT&PTNTG năm 2025 hướng dẫn thu bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/7/2025

Theo đó, Bảo hiểm xã hội (BHXH) khu vực XXV hướng dẫn thu BHXH tự nguyện từ ngày 01/7/2025 như sau:

(1) Đối tượng tham gia

- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng.

- Người lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận về việc đóng BHXH bắt buộc trong thời gian này.

(2) Mức đóng và phương thức đóng

* Mức đóng hằng tháng

Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn. Cụ thể:

Mức đóng BHXH tự nguyện = 22% x Mức thu nhập tháng đóng BHXH - Mức nhà nước hỗ trợ đóng BHXH

Trong đó:

- Mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện thấp nhất: bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, hiện là 1.500.000 đồng.

- Mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện cao nhất: bằng 20 lần mức tham chiếu.

Lưu ý: Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Hiện nay, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng.

- Mức nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện: Được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng). Cụ thể:

STT

Đối tượng

Mức Nhà nước hỗ trợ

Số tiền hỗ trợ (đồng)

1

Hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu

50%

1.500.000 x 22% x 50% = 165.000

2

Hộ cận nghèo

40%

1.500.000 x 22% x 40% = 132.000

3

Người dân tộc thiểu số

30%

1.500.000 x 22% x 30% = 99.000

4

Khác

20%

1.500.000 x 22% x 20% = 66.000

Lưu ý:

- Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất.

- Người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau mà trong đó có thời gian từ ngày 01/7/2025 trở đi, thì mức nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện mới theo hướng dẫn này được thực hiện kể từ thời điểm người tham gia đóng BHXH tự nguyện theo phương thức đóng mới, sau khi hoàn thành thời gian đóng BHXH tự nguyện theo phương thức đã đăng ký trước đó.

- Căn cứ xác định đối tượng Nhà nước hỗ trợ:

+ Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do chính quyền địa phương phê duyệt hoặc Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.

+ Người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu, người dân tộc thiểu số: Dữ liệu tra cứu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc VNeID mức độ 2.

* Phương thức đóng

Người tham gia BHXH tự nguyện được lựa chọn một trong các phương thức đóng sau:

- Hằng tháng;

- 03 tháng một lần;

- 06 tháng một lần;

- 12 tháng một lần;

- Đóng một lần cho nhiều năm về sau (không quá 05 năm (60 tháng) một lần);

- Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 5 năm (60 tháng) để đủ 15 năm hưởng lương hưu.

(3) Trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ (TCDV) thu BHXH, BHYT

- Phối hợp với cơ quan BHXH để tuyên truyền, phổ biến các quy định mới về chính sách BHXH tự nguyện, đặc biệt là các nội dung về chế độ hưởng và mức hỗ trợ mới của Nhà nước.

- Phổ biến, quán triệt đầy đủ nội dung của Công văn này đến toàn thể nhân viên thu, cộng tác viên.

- Thường xuyên kiểm tra và nhắc nhở nhân viên thu, cộng tác viên hướng dẫn người tham gia kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) đầy đủ, chính xác. Đối với người tham gia được nhà nước hỗ trợ, cần kiểm tra kỹ giấy tờ chứng minh thuộc các diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số... theo quy định.

- Thực hiện truy thu bổ sung số tiền để nộp về Quỹ BHXH nếu phát hiện việc giảm trừ mức đóng không đúng đối tượng.

Hướng dẫn thu BHXH tự nguyện từ ngày 01/7 theo Công văn 276? Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện?

Hướng dẫn thu BHXH tự nguyện từ ngày 01/7 theo Công văn 276? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện được quy định tại Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
b) Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu nộp qua người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tự nộp thì hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Theo như quy định trên thì hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện chỉ cần tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện thì hưởng chế độ thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
...
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
...

Như vậy, đối với trường hợp người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất