Mẫu Danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 theo Quyết định 366? Hướng dẫn lập Danh sách tham gia BHXH tự nguyện?

Phạm Thị Thục Quyên 125 lượt xem
19:19 | 19/05/2026
Mẫu Danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất 2026 là mẫu D05-TS Phụ lục ban hành kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.
Nội dung chính
  1. Mẫu Danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 theo Quyết định 366/QĐ-BHXH? Tải mẫu?
  2. Hướng dẫn lập Danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 theo Mẫu D05-TS?
  3. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026? Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bao nhiêu năm được hưởng lương hưu?

Mẫu Danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 theo Quyết định 366/QĐ-BHXH? Tải mẫu?

Mẫu Danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất 2026 theo Quyết định 366/QĐ-BHXH là mẫu D05-TS Phụ lục ban hành kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.

Mẫu Danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 theo Quyết định 366/QĐ-BHXH có dạng như sau:

Mẫu Danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 theo Quyết định 366/QĐ-BHXH

TẢI VỀ: Mẫu Danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 theo Quyết định 366/QĐ-BHXH

Mẫu Danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 theo Quyết định 366? Hướng dẫn lập Danh sách tham gia BHXH tự nguyện?

Mẫu Danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 theo Quyết định 366? Hướng dẫn lập Danh sách tham gia BHXH tự nguyện? (hình từ internet)

Hướng dẫn lập Danh sách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 theo Mẫu D05-TS?

Cũng theo Phụ lục ban hành kèm Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026, Hướng dẫn lập Danh sách tham gia BHXH tự nguyện theo Mẫu D05-TS như sau:

Thông tin chung

(1) Tên tổ chức: ghi đầy đủ tên tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng đã đăng ký với cơ quan BHXH

(2) Mã tổ chức: ghi mã tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng do cơ quan BHXH cấp.

(3) Ghi đầy đủ họ và tên; mã nhân viên thu do cơ quan BHXH cấp.

Danh sách người tham gia

a) Chỉ tiêu theo cột

- Cột A: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn.

- Cột B: ghi họ, tên người tham gia BHXH tự nguyện

- Cột 1: ghi mã số BHXH của người tham gia

- Cột 2: ghi ngày, tháng, năm sinh như trên căn cước/căn cước công dân

- Cột 3: ghi từ tháng, năm đóng BHXH

- Cột 4: ghi số tháng đóng mới, đóng tiếp, đóng lại BHXH

- Cột 5: ghi mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện

- Cột 6: ghi số tiền đóng BHXH tự nguyện phải đóng theo quy định = cột 4 x cột 5 x 22%

- Cột 7: ghi số tiền phải đóng BHXH tự nguyện của người tham gia BHXH tự nguyện = cột 4 x cột 6 - cột 9 x mức chuẩn nghèo nông thôn - cột 11 - cột 13.

- Cột 8: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định

+ Bằng 50% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

+ Bằng 40% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo;

+ Bằng 30% đối với người tham gia là người dân tộc thiểu số;

+ Bằng 20% đối với người tham gia khác.

- Cột 9: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì để trống)

- Cột 10: ghi số tiển ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm = cột 4 x cột 9 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 22% (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì ghi bằng tiền)

- Cột 11: ghi tỷ lệ hỗ trợ khác do tổ chức, cá nhân hỗ trợ (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì để trống)

- Cột 12: ghi số tiển hỗ trợ khác do tổ chức, cá nhân hỗ trợ = cột 4 x cột 11 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 22% (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì ghi bằng tiền)

- Cột 13: ghi cụ thể loại sổ BHXH bản điện tử hoặc bản giấy

- Cột 14: ghi loại tăng tham gia lần đầu, đóng tiếp, đăng ký lại,...

- Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026? Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bao nhiêu năm được hưởng lương hưu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Như vậy, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Theo đó, thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chọn tại thời điểm đóng nhưng vẫn phải đảm bảo mức thấp nhất, cao nhất theo quy định.

Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.

Dẫn chiếu đến Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.

Như vậy, đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 15 năm trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 thì có thể hưởng lương hưu.

Ngoài ra, trường hợp người lao động chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có quyền đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện. (khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

>>> Mẫu công văn giải trình truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026?

>>> Mẫu Công văn giải trình lý do không đóng bảo hiểm xã hội mới nhất 2026? Tải mẫu Công văn giải trình file word?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất