Hướng dẫn nộp thuế điện tử qua ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan là gì?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 345 lượt xem
16:16 | 09/09/2025
Hướng dẫn nộp thuế điện tử qua ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan là gì? Chứng từ nộp ngân sách nhà nước gồm những loại nào? Phương thức để thực hiện nộp thuế điện tử theo Thông tư 51 là gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn nộp thuế điện tử qua ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan là gì?
  2. Chứng từ nộp ngân sách nhà nước gồm những loại nào theo Nghị định 11?
  3. Phương thức để thực hiện nộp thuế điện tử theo Thông tư 51 là gì?

Hướng dẫn nộp thuế điện tử qua ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan là gì?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định như sau:

Nộp thuế điện tử qua ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan
1. Người nộp thuế lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP trên hệ thống ứng dụng của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan.
Trường hợp người nộp thuế nộp tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh cho nhiều tờ khai, người nộp thuế thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
2. Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan chuyển tiền và truyền đầy đủ thông tin trên chứng từ giao dịch nộp ngân sách nhà nước đến ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản.
3. Ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản truyền đầy đủ thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước đến Cổng thanh toán điện tử hải quan và thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 9 Thông tư này.

Theo quy định trên, nộp thuế điện tử qua ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan được thực hiện theo các quy định sau:

(1) Người nộp thuế lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP trên hệ thống ứng dụng của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan.

Trường hợp người nộp thuế nộp tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh cho nhiều tờ khai, người nộp thuế thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 7 Thông tư 51/2025/TT-BTC.

(2) Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan chuyển tiền và truyền đầy đủ thông tin trên chứng từ giao dịch nộp ngân sách nhà nước đến ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản.

(3) Ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản truyền đầy đủ thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước đến Cổng thanh toán điện tử hải quan và thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 9 Thông tư 51/2025/TT-BTC.

Hướng dẫn nộp thuế điện tử qua ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan là gì?

Hướng dẫn nộp thuế điện tử qua ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan là gì? (Hình từ Internet)

Chứng từ nộp ngân sách nhà nước gồm những loại nào theo Nghị định 11?

Căn cứ khoản 8 Điều 3 Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
8. Chứng từ nộp ngân sách nhà nước: là bảng kê nộp thuế; giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; các chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước; biên lai thu thuế, phí, lệ phí, thu phạt vi phạm hành chính; chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp ngân sách nhà nước làm thủ tục nộp tiền; chứng từ chứng nhận nộp tiền vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích. Chứng từ nộp ngân sách nhà nước được thể hiện dưới dạng chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử; được sử dụng khi người nộp ngân sách nhà nước làm thủ tục nộp tiền hoặc khi Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cấp cho người nộp ngân sách nhà nước.
...

Theo đó, chứng từ nộp ngân sách nhà nước gồm:

(1) Bảng kê nộp thuế;

(2) Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước;

(3) Các chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước;

(4) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí, thu phạt vi phạm hành chính;

(5) Chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp ngân sách nhà nước làm thủ tục nộp tiền;

(6) Chứng từ chứng nhận nộp tiền vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

Phương thức để thực hiện nộp thuế điện tử theo Thông tư 51 là gì?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh như sau:

Nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế quy định tại Thông tư này phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet, có địa chỉ thư điện tử và có chữ ký số theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Người nộp thuế lựa chọn một trong các phương thức sau để thực hiện nộp thuế điện tử:
a) Cổng thanh toán điện tử hải quan/phần mềm, công cụ hỗ trợ do cơ quan hải quan cung cấp thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan;
b) Dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
3. Người nộp thuế lựa chọn bảo lãnh thuế điện tử của ngân hàng thì thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng.
4. Người nộp thuế lựa chọn một trong các phương thức sau để lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước
a) Người nộp thuế truy cập Cổng thanh toán điện tử hải quan hoặc phần mềm, công cụ hỗ trợ do cơ quan hải quan cung cấp;
b) Người nộp thuế truy cập vào ứng dụng thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
5. Cơ quan hải quan xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục.
Tổ chức, cá nhân khi tham gia trao đổi thông tin về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải giữ bí mật thông tin người nộp thuế theo quy định tại Điều 99 Luật Quản lý thuế.

Theo đó, người nộp thuế lựa chọn một trong các phương thức sau để thực hiện nộp thuế điện tử:

(1) Cổng thanh toán điện tử hải quan/phần mềm, công cụ hỗ trợ do cơ quan hải quan cung cấp thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan;

(2) Dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất