Hướng dẫn làm passport online trên Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam? Đăng ký làm passport online mới bao nhiêu tiền?

Phạm Thị Thục Quyên 449 lượt xem
10:35 | 15/03/2026
Hướng dẫn làm passport online trên Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam? Đăng ký làm passport online mới bao nhiêu tiền? Điều kiện để được cấp thị thực theo quy định mới nhất hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn làm passport online trên Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam?
  2. Đăng ký làm passport online mới bao nhiêu tiền?
  3. Điều kiện để được cấp thị thực theo quy định mới nhất hiện nay như thế nào?

Hướng dẫn làm passport online trên Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam?

Tham khảo Hướng dẫn làm passport online trên Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam dưới đây:

Bước 1: Truy cập vào địa chỉ Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam https://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn/faces/index.jspx

BƯỚC 1: Truy cập vào địa chỉ Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam https://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn/faces/index.jspx

Bước 2: Chọn "Chọn mục này để kê khai thông tin tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu"

Bước 2: Chọn "Chọn mục này để kê khai thông tin tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu" => Nhập đầy đủ thông tin cá nhân.

Bước 3: Nhập đầy đủ thông tin cá nhân

Bước 3: Nhập đầy đủ thông tin cá nhân

Bước 4: Kiểm tra lại thông tin đã khai => Nộp tờ khai

*Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn làm passport online trên Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam?"

Hướng dẫn làm passport online trên Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam? Đăng ký làm passport online mới bao nhiêu tiền?

Hướng dẫn làm passport online trên Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam? Đăng ký làm passport online mới bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Đăng ký làm passport online mới bao nhiêu tiền?

Theo Điều 4 Thông tư 25/2021/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 5 Thông tư 63/2023/TT-BTC có quy định về mức thu phí, lệ phí cụ thể như sau:

Mức thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài thu bằng đồng Việt Nam, đồng Đôla Mỹ (USD). Đối với mức thu quy định bằng USD thì được thu bằng USD hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ USD ra đồng Việt Nam áp dụng tỷ giá USD mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp phí hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.
3. Trường hợp công dân Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu theo hình thức trực tuyến:
a) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí bằng 90% (chín mươi phần trăm) mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó, mức thu phí, lệ phí với cá nhân đăng ký làm passport online mới được quy định như sau:

- Cấp mới hộ chiếu: 200.000 VNĐ/lần cấp;

- Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000 VNĐ/lần cấp;

- Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự: 100.000 VNĐ/lần cấp;

Lưu ý: Lệ phí này đã bao gồm hộ chiếu gắn chíp điện tử và hộ chiếu không gắn chíp điện tử.

Điều kiện để được cấp thị thực theo quy định mới nhất hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2019 quy định về điều kiện cấp thị thực gồm có như sau:

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

- Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh trừ trường hợp:

+ Đối tượng cấp thị thực là người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại.

+ Cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài.

+ Cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức.

- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh, gồm:

+ Không đủ điều kiện nhập cảnh.

+ Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.

+ Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.

+ Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.

+ Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.

+ Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.

+ Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.

+ Vì lý do thiên tai.

+ Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

- Phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh đối với các trường hợp được yêu cầu theo quy định của pháp luật.

- Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: