Hướng dẫn làm Báo cáo công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2026 theo Thông tư 12/2019/TT-BTP chi tiết?
Hướng dẫn làm Báo cáo công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2026 theo Thông tư 12/2019/TT-BTP chi tiết
A. Báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2026
Điều 9 Thông tư 12/2019/TT-BTP
A.1. Tên báo cáo: “Báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp công tác 6 tháng cuối năm 2026”.
A.2. Nội dung yêu cầu báo cáo
- Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Công tác tham mưu giúp lãnh đạo bộ, ngành, địa phương trong việc chỉ đạo, điều hành, phối hợp công tác giữa các đơn vị thuộc bộ, ngành và địa phương trong thực hiện công tác tư pháp.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ.
- Dự kiến phương hướng, nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm (năm thực hiện báo cáo); giải pháp tổ chức thực hiện và các kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền (nếu có).
- Báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm được sử dụng số liệu thống kê theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp.
A.3. Đối tượng thực hiện báo cáo
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
A.4. Cơ quan nhận báo cáo
Bộ Tư pháp, số 60, đường Trần Phú, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Ngày 10/7/2025, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông báo 4123/TB-ВТР Tải về về việc thay đổi địa chỉ của Bộ Tư pháp theo tên gọi của đơn vị hành chính mới. Trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính tại Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, Bộ Tư pháp thông báo thay đổi địa chỉ giao dịch theo tên gọi của đơn vị hành chính từ ngày 01/7/2025 với một số nội dung được quy định tại Thông báo 4123/TB-ВТР năm 2025 như sau: - Trụ sở Bộ Tư pháp: Số 58 - 60 phố Trần Phú, Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội. - Địa điểm tiếp công dân Bộ Tư pháp: Số 12 phố Chu Văn An, Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội. |
A.5. Đề cương báo cáo
- Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm thực hiện theo đề cương tại Phụ lục số 01.
- Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm thực hiện theo đề cương tại Phụ lục số 02.
A.6. Trên cơ sở những nhiệm vụ trọng tâm hằng năm, Bộ Tư pháp ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm.
B. Thời gian chốt số liệu Báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2026
Thời gian chốt số liệu Báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2026: được tính từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 đến ngày 14 tháng 6 năm 2026.
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 12/2019/TT-BTP và khoản 3 Điều 12 Nghị định 09/2019/NĐ-CP
C. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ
Điều 6 Thông tư 12/2019/TT-BTP
C.1. Thời hạn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Tư pháp chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.
C.2. Thời hạn Bộ Tư pháp gửi báo cáo định kỳ cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.
D. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo
Điều 7 Thông tư 12/2019/TT-BTP
D.1. Hình thức báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp được thể hiện bằng văn bản điện tử có chữ ký số.
D.2. Báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp được gửi bằng một trong các phương thức sau:
- Gửi qua Hệ thống văn bản và Điều hành;
- Gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tư pháp kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia do Văn phòng Chính phủ xây dựng;
- Gửi qua Hệ thống thư điện tử;
- Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
E. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo
Điều 8 Thông tư 12/2019/TT-BTP
E.1. Trường hợp phải chỉnh lý, bổ sung nội dung, số liệu trong báo cáo, cơ quan lập báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo đã được chỉnh lý, bổ sung, kèm theo văn bản giải trình về việc chỉnh lý.
E.2. Trường hợp tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung báo cáo, số liệu trong báo cáo và các biểu mẫu số liệu báo cáo kèm theo thì báo cáo, biểu mẫu đó không có giá trị báo cáo.

Hướng dẫn làm Báo cáo công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2026 theo Thông tư 12/2019/TT-BTP chi tiết? (Hình từ Internet)
Tải về Mẫu Báo cáo công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2026 theo Thông tư 12/2019/TT-BTP?
Mẫu Báo cáo công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2026 theo Thông tư 12/2019/TT-BTP
(1) Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm thực hiện theo đề cương tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 12/2019/TT-BTP:

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2026
(2) Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm thực hiện theo đề cương tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 12/2019/TT-BTP:

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2026
Nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo định kỳ theo Thông tư 12/2019/TT-BTP?
Nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo định kỳ được quy định tại Điều 3 Thông tư 12/2019/TT-BTP, cụ thể:
(1) Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành; làm cơ sở cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp thực hiện tốt chế độ báo cáo đối với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; làm cơ sở để Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chế độ báo cáo đối với Hội đồng nhân dân cùng cấp.
(2) Chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp chỉ được ban hành khi thật sự cần thiết để phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành; nội dung chế độ báo cáo phải phù hợp với quy định tại các văn bản liên quan do cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành.
(3) Chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp phải phù hợp về thẩm quyền ban hành và đối tượng yêu cầu báo cáo, bảo đảm rõ ràng, thống nhất, đồng bộ, khả thi và không trùng lặp với chế độ báo cáo khác.
Giảm tối đa yêu cầu về số lượng, tần suất báo cáo nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực trong thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
(4) Các số liệu yêu cầu báo cáo phải đồng bộ, thống nhất về khái niệm, phương pháp tính và đơn vị tính để đảm bảo thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin báo cáo.
(5) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, hình thức báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số, phương thức gửi báo cáo qua hệ thống phần mềm. Tăng cường công tác phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];