Hướng dẫn điền Mẫu Biên bản kiểm phiếu đánh giá xếp loại đảng viên cuối năm sau sáp nhập file word chi tiết, cụ thể?
Đối tượng đánh giá, xếp loại (cá nhân) Khoản 2 Điều 9 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 (i) Các đối tượng kiểm điểm được quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025, cụ thể: - Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng). - Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp. (ii) Các đối tượng khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định. |
Tham khảo Hướng dẫn điền Mẫu Biên bản kiểm phiếu đánh giá xếp loại đảng viên cuối năm sau sáp nhập
(1) Mẫu Biên bản kiểm phiếu đánh giá xếp loại đảng viên cuối năm sau sáp nhập (Mẫu số 01)
Mẫu số 01
ĐẢNG BỘ CHI BỘ *** | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ..., ngày tháng 12 năm 202.... |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊN NĂM 202....
Hôm này, ngày tháng 12 năm 202..., Chi bộ…………………….đã tiến hành bỏ phiếu xếp loại chất lượng đảng viên năm 202.....
Tổng số đảng viên…..đ/c; Có mặt……đ/c; Vắng mặt…..đ/c.
Tổ kiểm phiếu được Hội nghị bầu ra gồm ….đ/c
1. Đ/c………………………….: Tổ trưởng
2. Đ/c………………………….: Thành viên
3. Đ/c………………………….: Thành viên
Số phiếu phát ra:……phiếu
Số phiếu thu về:…….phiếu
Số phiếu hợp lệ:……phiếu
Số phiếu không hợp lệ:…….phiếu
Kết quả kiểm phiếu xếp loại chất lượng đảng viên của Chi bộ ... năm 202... như sau:

Biên bản lập hồi…. giờ…..phút cùng ngày, được lập thành 2 bản và được công bố trước Hội nghị Chi bộ./.
TỔ KIỂM PHIẾU | CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ |
o0o
(2) Mẫu Biên bản kiểm phiếu đánh giá xếp loại đảng viên cuối năm sau sáp nhập (Mẫu số 02)
Mẫu số 02
ĐẢNG BỘ CHI BỘ *** | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ..., ngày tháng năm 202... |
BIÊN BẢN
Kiểm phiếu biểu quyết đề nghị mức xếp loại chất lượng của đảng viên năm 20...
_______
Hôm nay, ngày ……tháng ……năm ……, vào lúc……giờ……, Chi bộ …… tổ chức biểu quyết đề nghị mức xếp loại chất lượng của đảng viên năm 20... cụ thể như sau:
Tổng số đảng viên của chi bộ:……đảng viên, trong đó chính thức: ……đồng chí, dự bị: ……đồng chí
Có mặt: ……đảng viên, trong đó chính thức: ……đồng chí, dự bị: ……đồng chí
Vắng mặt: ……đảng viên, trong đó chính thức: ……đồng chí, dự bị: ……đồng chí
Chủ trì hội nghị: Đồng chí ........... Chức vụ:.....
Thư ký hội nghị: Đồng chí.....
Sau khi nghe đồng chí Bí thư chi bộ báo cáo tình hình tự đánh giá của các đảng viên, chi bộ tổ chức biểu quyết đề nghị mức xếp loại chất lượng của chi bộ năm 20....
Hội nghị đã bầu tổ kiểm phiếu gồm ……đồng chí:
1.
2.
3.
Biểu quyết đề nghị mức xếp loại chất lượng đảng viên
- Số phiếu phát ra: …………phiếu
- Số phiếu thu về: …………phiếu
- Số phiếu hợp lệ: …………phiếu
- Số phiếu không hợp lệ: …………phiếu
Kết quả kiểm phiếu cụ thể như sau:

Biên bản lập hồi.......giờ.......cùng ngày,
THƯ KÝ | TỔ TRƯỞNG |
T/M CHI BỘ
BÍ THƯ
Tải về Tổng hợp Mẫu Biên bản kiểm phiếu đánh giá xếp loại đảng viên cuối năm sau sáp nhập?
Tải về Tổng hợp Mẫu Biên bản kiểm phiếu đánh giá xếp loại đảng viên cuối năm sau sáp nhập (Tham khảo)
Mẫu số 01 | |
Mẫu số 02 |

Hướng dẫn điền Mẫu Biên bản kiểm phiếu đánh giá xếp loại đảng viên cuối năm sau sáp nhập file word chi tiết, cụ thể? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn Xếp loại chất lượng đảng viên cuối năm?
04 Mức xếp loại chất lượng đảng viên cuối năm được quy định tại Điều 11 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 bao gồm:
(1) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
(2) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
(3) Hoàn thành nhiệm vụ
(4) Không hoàn thành nhiệm vụ
Cụ thể như sau:
Chất lượng của cá nhân sau kiểm điểm, đánh giá được xếp loại như sau:
A. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Là cá nhân có kết quả tổng điểm đánh giá đạt từ 90 điểm trở lên. Đồng thời, phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
A.1. Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Ngoài các tiêu chí chung nêu trên, các địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao; trong đó có ít nhất 30% số nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu.
A.2. Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu.
A.3. Đã khắc phục 100% các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra ở thời điểm kiểm điểm trước (nếu có).
A.4. Số lượng tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" không vượt quá 20% tổng số tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" theo đối tượng có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng, do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp tổ chức, cơ quan, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực trong tổ chức thực hiện thì cấp có thẩm quyền quyết định tỉ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý, không vượt quá 25% tổng số tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ".
B. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Là cá nhân có tổng điểm đánh giá đạt từ 70 đến dưới 90 điểm. Đồng thời, đáp ứng các điều kiện sau:
B.1. Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Ngoài các tiêu chí chung, các địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
B.2. Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
C. Hoàn thành nhiệm vụ: Cá nhân có tổng điểm đánh giá đạt từ 50 đến dưới 70 điểm. Đồng thời, đáp ứng các điều kiện sau:
C.1. Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Ngoài các tiêu chí chung, các địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
C.2. Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
D. Không hoàn thành nhiệm vụ: Cá nhân có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
D.1. Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
(1) Địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành dưới 70% số nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong năm hoặc không hoàn thành 5 chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt (tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu ngân sách nhà nước, giải ngân vốn đầu tư công, thu nhập bình quân đầu người, giảm tỉ lệ hộ nghèo - đối với các chức danh theo chức trách, nhiệm vụ được phân công) hoặc có trên 50% tổng số địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận mà cá nhân phụ trách lãnh đạo, quản lý có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan bị xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ".
(2) Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu tín nhiệm trong năm (nếu có).
(3) Có vi phạm liên quan đến chức trách, nhiệm vụ trong thực thi công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên.
(4) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".
(5) Có tổ chức hoặc cá nhân trong phạm vi quản lý trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và bị xử lý kỷ luật.
Trường hợp cá nhân lãnh đạo, quản lý đã chủ động phát hiện, báo cáo và chỉ đạo xử lý kịp thời, khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, thận trọng, toàn diện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
D.2. Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị
(1) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên, vi phạm những điều đảng viên không được làm, vi phạm quy định về trách nhiệm nêu gương, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và tổ chức, cơ quan, đơn vị.
(2) Có trên 50% số nhiệm vụ trong năm bị đánh giá không hoàn thành.
Trường hợp tự giác nhận lỗi, tự phát hiện vi phạm và khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
D.3. Một số trường hợp cần lưu ý
(1) Trường hợp tập thể, cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra từ năm trước, thời điểm trước nhưng đến thời điểm đánh giá, xếp loại mới bị cấp có thẩm quyền quyết định thi hành kỷ luật hoặc tập thể, cá nhân bị cấp có thẩm quyền quyết định tăng nặng hình thức kỷ luật trong kỳ đánh giá, xếp loại thì cấp uỷ cấp trên có thẩm quyền căn cứ vào hình thức kỷ luật, nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể để đánh giá, xếp loại ở thời điểm đánh giá hiện tại; đồng thời, xem xét, quyết định về công tác cán bộ như sau:
- Trường hợp cán bộ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức, khai trừ thì cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ kịp thời xem xét, quyết định về công tác cán bộ bảo đảm thống nhất, đồng bộ, nghiêm minh theo các quy định có liên quan.
- Trường hợp cá nhân bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo thì cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ căn cứ vào phẩm chất, năng lực, uy tín, kết quả sản phẩm công tác, nguyên nhân, hoàn cảnh, động cơ vi phạm, khuyết điểm, tính chất, mức độ, tác động ảnh hưởng và kết quả đã khắc phục (nếu có) để quyết định về công tác cán bộ theo quy định bảo đảm khách quan, công tâm, công bằng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình (trừ trường hợp hết thời hiệu kỷ luật theo quy định).
(2) Trường hợp cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra ở tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ nhưng bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức, cơ quan, đơn vị mới chuyển đến thì tính vào kết quả đánh giá, xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ (không quy trách nhiệm cho tổ chức, cơ quan, đơn vị mới).
(3) Trường hợp cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra ở cả tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ và tổ chức, cơ quan, đơn vị mới, bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ và tổ chức, cơ quan, đơn vị mới chuyển đến thì tính hình thức kỷ luật vào kết quả đánh giá, xếp loại theo thời điểm xác định hành vi vi phạm tại mỗi cơ quan, đơn vị.
- Mẫu biên bản kiểm phiếu
- Đánh giá xếp loại đảng viên cuối năm
- Biên bản kiểm phiếu đánh giá xếp loại đảng viên
- Hướng dẫn điền Mẫu Biên bản kiểm phiếu đánh giá xếp loại đảng viên cuối năm
- Mẫu Biên bản kiểm phiếu đánh giá xếp loại đảng viên
- Xếp loại chất lượng đảng viên
- Xếp loại chất lượng đảng viên cuối năm
- Mẫu biên bản
- Đánh giá xếp loại
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];