Hướng dẫn cách viết bản kiểm điểm cuối năm đối với đảng viên là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực thuộc TPHCM?

Nguyễn Lê Anh Thư 561 lượt xem
14:12 | 04/12/2025
Hướng dẫn cách viết bản kiểm điểm cuối năm đối với đảng viên là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực thuộc TPHCM? Tải về Mẫu bản kiểm điểm cuối năm đối với đảng viên là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực thuộc TPHCM?
Nội dung chính
  1. Tải về Mẫu bản kiểm điểm cuối năm đối với đảng viên là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực thuộc TPHCM?
  2. Hướng dẫn cách viết bản kiểm điểm cuối năm đối với đảng viên là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực thuộc TPHCM?
  3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã do ai có quyền hiệp thương dân chủ? Gồm những thành viên nào?

Tải về Mẫu bản kiểm điểm cuối năm đối với đảng viên là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực thuộc TPHCM?

Theo khoản 2 Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 có nêu:

Đối tượng kiểm điểm
...
2. Cá nhân
2.1. Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).
2.2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

Đồng thời, tại điểm b tiểu mục 2.1 Mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 có nêu rõ:

2. Về cách thức kiểm điểm (Điều 7)
2.1. Tại Điểm 1.1 và Điểm 1.2, Khoản 1 về việc chuẩn bị kiểm điểm, thực hiện như sau:
...
b) Mỗi cá nhân làm một bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại theo Mẫu 2A (áp dụng cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2B (áp dụng cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2C (áp dụng cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như: đảng viên là cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác).
...

Theo đó, Mẫu bản kiểm điểm cuối năm đối với đảng viên Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực thuộc TPHCM là Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2025 Tải về ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025, cụ thể như sau:

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực thuộc TPHCM

>>> Tải về Mẫu bản kiểm điểm cuối năm đối với đảng viên là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực thuộc TPHCM

Bản kiểm điểm cuối năm đối với đảng viên là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

Hướng dẫn cách viết bản kiểm điểm cuối năm đối với đảng viên là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực thuộc TPHCM? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách viết bản kiểm điểm cuối năm đối với đảng viên là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực thuộc TPHCM?

Hướng dẫn cách viết viết bản kiểm điểm cuối năm đối với đảng viên là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực thuộc TPHCM như sau:

BẢN KIỂM ĐIỂM, TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA CÁ NHÂN

Năm ….

(Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)

Họ và tên:…………………………..…….. Ngày sinh: …………………

Chức vụ Đảng: ………………………………………………………………

Chức vụ chính quyền: ………………………………………………………

Chức vụ đoàn thể: ………………………………………………………..

Đơn vị công tác: ……………………Chi bộ ………………………………

A. NỘI DUNG KIỂM ĐIỂM

I. Ưu điểm, kết quả đạt được

1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật, việc thực hiện những điều đảng viên không được làm; tác phong, lề lối làm việc. Liên hệ các biểu hiện về suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".

Luôn tuyệt đối trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Chấp hành tốt các chủ trương, nghị quyết của Đảng và pháp luật Nhà nước; tích cực tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân thực hiện.

Giữ gìn phẩm chất chính trị vững vàng, không dao động trước khó khăn; thực hiện nghiêm phát ngôn theo đúng nguyên tắc; luôn sẵn sàng đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.

Có tinh thần tự giác, tích cực trong học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ.

Không vi phạm những điều đảng viên không được làm; giữ gìn lối sống trong sạch, gương mẫu, khách quan, trung thực; không bè phái, không cục bộ, không vụ lợi.

Có lối sống giản dị, lành mạnh, trung thực; luôn phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất trong chi bộ và cơ quan.

Không tham ô, tham nhũng, không tiếp tay hoặc bao che cho các hành vi sai trái; kiên quyết đấu tranh với tiêu cực, quan liêu, lãng phí.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở; giữ gìn mối quan hệ hoà nhã, đoàn kết với đồng chí, đồng nghiệp.

Luôn cầu thị, tôn trọng, lắng nghe ý kiến đóng góp; nghiêm túc tự phê bình và phê bình.

Kê khai tài sản, thu nhập trung thực, đúng quy định.

Chấp hành nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ; tuyệt đối tuân thủ sự phân công của tổ chức.

Sinh hoạt Đảng đầy đủ, đóng đảng phí đúng quy định; thực hiện tốt nội quy, quy chế của cơ quan, chi bộ.

Giữ mối liên hệ chặt chẽ với cấp ủy nơi cư trú và nêu gương trong thực hiện nghĩa vụ công dân.

Làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc; năng động, sáng tạo trong công tác.

Có tinh thần trách nhiệm cao; thái độ nghiêm túc, thẳng thắn; hòa nhã với đồng nghiệp và nhân dân.

Không gây phiền hà, không hách dịch; luôn khiêm tốn học hỏi để nâng cao năng lực.

Xây dựng tinh thần đoàn kết trong tập thể.

Luôn giữ vững lập trường chính trị, rèn luyện phẩm chất đạo đức; chủ động phòng ngừa và đấu tranh với các biểu hiện suy thoái, tiêu cực trong nội bộ.

2. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm, gắn với hiệu quả, tiến độ, chất lượng công việc.

Luôn gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ; tuân thủ các quy định của cơ quan; bảo đảm tiến độ, chất lượng, không để tồn đọng công việc.

Có tinh thần trách nhiệm, không né tránh, không đùn đẩy nhiệm vụ; luôn chủ động học hỏi để hoàn thành tốt chức trách được giao.

Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát; cập nhật, phổ biến kịp thời các văn bản liên quan đến nhiệm vụ chuyên môn.

Sắp xếp công việc khoa học, nâng cao hiệu suất lao động.

3. Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của cá nhân theo quy định.

Thực hiện nghiêm các Nghị quyết Trung ương về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; không có biểu hiện suy thoái hay “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”.

Không ngừng học tập, nâng cao trình độ; giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống trong sạch; nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật.

Nghiêm túc sửa chữa các khuyết điểm đã được góp ý; tiếp tục rèn luyện để hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ.

4. Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành; thực hiện chức trách, nhiệm vụ; mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cấp uỷ, tổ chức đảng trực thuộc, địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý; khả năng quy tụ, xây dựng đoàn kết nội bộ.

Luôn bám sát nhiệm vụ chính trị của đơn vị và thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, chỉ thị của Đảng ủy cấp trên; kịp thời cụ thể hóa thành kế hoạch, chương trình hành động phù hợp với điều kiện thực tế.

Thực hiện tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; đảm bảo tiến độ và chất lượng các nhiệm vụ được giao; duy trì nền nếp sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt chuyên đề và các hoạt động của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể trực thuộc.

Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ tại các bộ phận; kịp thời phát hiện và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho cán bộ, đảng viên.

Có khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ; phát huy dân chủ, tạo môi trường làm việc tích cực, khuyến khích tinh thần trách nhiệm và sự cống hiến của từng cá nhân.

5. Trách nhiệm trong công việc; tinh thần năng động, đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám nói, dám làm, nói đi đôi với làm, dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, dám hành động, dám hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung; trách nhiệm trong xây dựng đội ngũ cán bộ, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tiêu cực trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao; trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thiện thể chế góp phần phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, về mở rộng hợp tác, hội nhập quốc tế, về đổi mới tư duy quản trị, tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân; xử lý những vấn đề khó, phức tạp, nhạy cảm trong thực hiện nhiệm vụ.

Luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc; chủ động nghiên cứu, cập nhật kiến thức mới để nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý.

Mạnh dạn đổi mới tư duy, đề xuất các giải pháp cải tiến hiệu quả công tác; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm về những quyết định thuộc thẩm quyền, không né tránh hoặc đùn đẩy nhiệm vụ.

Có bản lĩnh đối mặt với khó khăn, thử thách; sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung của đơn vị và tập thể.

Thực hiện tốt trách nhiệm xây dựng đội ngũ cán bộ; quan tâm bồi dưỡng, hướng dẫn, tạo điều kiện cho cán bộ trẻ phát triển; thực hiện nghiêm các nguyên tắc kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ.

Tích cực phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; kiên quyết không để xảy ra lợi ích nhóm trong phạm vi trách nhiệm được giao.

6.Trách nhiệm nêu gương của bản thân và gia đình; việc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên; việc xây dựng phong cách lãnh đạo đổi mới, gần dân, sát dân, trọng dân, thường xuyên nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân.

Luôn gương mẫu trong lời nói và hành động; chấp hành nghiêm các quy định về trách nhiệm nêu gương; giữ gìn đạo đức lối sống trong sáng, khiêm tốn, trung thực, giản dị.

Gia đình thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; không có vi phạm ảnh hưởng đến uy tín cá nhân hay tổ chức đảng.

Nghiêm túc đấu tranh với các biểu hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kiên quyết không bao che, nể nang; bảo vệ người trung thực, người dám đấu tranh.

II. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân

1. Hạn chế, khuyết điểm.

– Chưa mạnh dạn trong việc tham mưu, đề xuất.

– Chưa dành đủ thời gian nghiên cứu các văn bản của Đảng và Nhà nước.

– Một số nội dung còn thiếu sâu sát khi triển khai; đôi lúc chưa kịp thời trong kiểm tra, đôn đốc.

– Khi góp ý, nhận xét đôi khi còn thiếu mạnh dạn, thẳng thắn.

– Công tác tuyên truyền đôi lúc còn mang tính hình thức; hiệu quả chưa cao.

– Một số nhiệm vụ kiểm tra còn để xảy ra sai sót.

2. Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.

– Do nể nang, nên công tác phê bình chưa thật sự khách quan.

– Khối lượng công việc nhiều, chưa bố trí thời gian hợp lý cho nghiên cứu.

– Chưa tích lũy đầy đủ kinh nghiệm thực tiễn; văn bản nhiều, việc cập nhật chưa kịp thời.

– Nhân lực hạn chế, yêu cầu công việc cao.

III. Kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước

Kiểm điểm rõ từng hạn chế, khuyết điểm (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục); những khó khăn, vướng mắc (nếu có); trách nhiệm của cá nhân.

Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ; tiếp thu góp ý và nghiêm túc sửa chữa khuyết điểm.

Áp dụng kiến thức mới vào công việc, nâng cao hiệu quả công tác; xây dựng môi trường làm việc tích cực, dân chủ.

Tăng cường tham gia sinh hoạt chi bộ, hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng tiến độ.

Nghiên cứu các văn bản, chủ trương mới; nâng cao chất lượng tuyên truyền và triển khai nhiệm vụ.

IV. Giải trình những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có)

Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân, xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.

V. Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những hạn chế, khuyết điểm của tập thể (nếu có)

VI. Phương hướng, biện pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm

B. NỘI DUNG TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

I. Đánh giá theo các nhóm tiêu chí

Trên cơ sở cụ thể hoá khung tiêu chí đánh giá đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý được quy định tại Phụ lục 2 hoặc cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được quy định tại Phụ lục 3, Quy định số 366-QĐ/TW, cá nhân tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí được cụ thể hóa như sau:

1. Nhóm tiêu chí chung: …/30

2. Nhóm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ: …/70

Tổng điểm: …/100

II. Đề xuất xếp loại mức chất lượng:

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Hoàn thành nhiệm vụ

Không hoàn thành nhiệm vụ

(Gửi kèm Phụ lục về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong đó thể hiện sản phẩm tiến độ, chất lượng cụ thể - theo hướng dẫn của các cấp uỷ, tổ chức đảng)

(Tham khảo thêm Phụ lục 2 Khung tiêu chí đánh giá đối với cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý Ban hành kèm theo Quy định số 366-QĐ/TW năm 2025)

Lưu ý: Thông tư hướng dẫn viết kiểm điểm cuối năm đối với đảng viên là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trực thuộc TPHCM chỉ mang tính chất tham khảo.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã do ai có quyền hiệp thương dân chủ? Gồm những thành viên nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã như sau:

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) do Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hiệp thương dân chủ cử, là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ Đại hội, bao gồm:
a) Người đứng đầu của tổ chức thành viên cùng cấp; trong trường hợp đặc biệt tổ chức thành viên mới cử đại diện lãnh đạo;
b) Một số Trưởng ban Công tác Mặt trận;
c) Một số cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, các dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (nếu có) và một số vị có chuyên môn, am hiểu sâu trên các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
d) Một số cán bộ chuyên trách và không chuyên trách của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa trước.
...

Theo quy định trên, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã do Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hiệp thương dân chủ cử, là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ Đại hội, bao gồm:

- Người đứng đầu của tổ chức thành viên cùng cấp; trong trường hợp đặc biệt tổ chức thành viên mới cử đại diện lãnh đạo;

- Một số Trưởng ban Công tác Mặt trận;

- Một số cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, các dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (nếu có) và một số vị có chuyên môn, am hiểu sâu trên các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Một số cán bộ chuyên trách và không chuyên trách của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa trước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất