Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thể xem xét lại phần quyết định của bản án dân sự đã có hiệu lực pháp luật mà không bị kháng nghị hay không?

Đinh Thị Ngọc Huyền 6,727 lượt xem
10:24 | 28/01/2023
Xin chào, tôi muốn hỏi về thẩm quyền của hội đồng xét xử giám đốc thẩm. Cụ thể, tôi đang là nguyên đơn trong vụ án dân sự về tranh chấp đất đai, vụ án của tôi đã được giải quyết bằng bản án của Tòa án cấp sơ thẩm và đã có hiệu lực thi hành nhưng bản án đó đã bị kháng nghị. Vì vậy, vụ án của tôi đang chuẩn bị đưa ra xét xử giám đốc thẩm. Tôi có thắc mắc là khi xét xử giám đốc thẩm thì hội đồng xét xử chỉ xem lại phần quyết định của bản án bị kháng nghị thôi, hay có thể xem lại cả phần quyết định không bị kháng nghị? Trường hợp nào Hội đồng xét xử giám đốc thẩm sẽ ra quyết định sửa bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm là gì?
  2. Trường hợp nào Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định sửa bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực?
  3. Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực khi nào?
  4. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét lại phần quyết định của bản án đã có hiệu lực mà không bị kháng nghị không?

Thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 343 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thẩm quyền sau đây:

- Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

- Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa;

- Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm;

- Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án;

- Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Giám đốc thẩm một

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét lại phần quyết định của bản án dân sự đã có hiệu lực pháp luật mà không bị kháng nghị hay không?

Trường hợp nào Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định sửa bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực?

Căn cứ theo Điều 347 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, quy định về việc sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật như sau:

“Điều 347. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, rõ ràng; có đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án;
b) Việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghị không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
2. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.”

Như vậy, khi có đủ các điều kiện sau đây thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm sẽ ra quyết định sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật:

- Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, rõ ràng; có đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án;

- Việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghị không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực khi nào?

Theo Điều 349 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm được quy định như sau:

“Điều 349. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm
Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định.”

Như vậy, quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định Giám đốc thẩm.

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét lại phần quyết định của bản án đã có hiệu lực mà không bị kháng nghị không?

Căn cứ theo Điều 342 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, quy định về phạm vi giám đốc thẩm cụ thể như sau:

“Điều 342. Phạm vi giám đốc thẩm
1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị.
2. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.”

Như vậy, theo quy định nêu trên, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm vẫn có thể xem xét lại phần quyết định của bản án đã có hiệu lực pháp luật mà không bị kháng nghị nếu quyết định của bản án không bị kháng nghị có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị hoặc có thể xem xét lại cả những phần quyết định của bản án không bị kháng nghị, không liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy lại mật khẩu VssID qua email cá nhân đã đăng ký

(Chinhphu.vn) - Với email đã đăng ký, cá nhân có thể dễ dàng thực hiện cấp lại mật khẩu VssID trực tuyến. Trường hợp chưa có hoặc không còn sử dụng email đã đăng ký, hãy thực hiện cập nhật email theo hướng dẫn hoặc liên hệ cơ quan BHXH để được hỗ trợ.