Thành phần của Hội đồng Kỷ luật Công chức gồm những ai?
Hội đồng Kỷ luật công chức gồm có 3 người theo quy định cụ thể tại Điều 19 Nghị định 172/2025/NĐ-CP.
Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 172/2025/NĐ-CP, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật gồm 03 thành viên, bao gồm:
Thành phần Hội đồng kỷ luật công chức
1. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, Hội đồng kỷ luật có 03 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
Cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật cử đại diện của đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc đại diện của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức tham gia ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng.
2. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, Hội đồng kỷ luật có 03 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc đại diện lãnh đạo cơ quan được ủy quyền xử lý kỷ luật;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
Cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật cử đại diện của đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc đại diện của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức tham gia ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng.
3. Trường hợp người đứng đầu, tất cả cấp phó của người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định này hoặc trong cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật thì người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng.
4. Trường hợp tất cả lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định này hoặc trong cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật thì 01 đại diện cấp trên trực tiếp thay thế.
5. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định này hoặc trong cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật thì cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định người thay thế.
Hội đồng Kỷ luật công chức cụ thể bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng:
- Là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
- Nếu các trường hợp trên không có người có thể đảm nhiệm vị trí này thì người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng.
01 Ủy viên Hội đồng:
- Là đại diện lãnh đạo (cấp trưởng hoặc cấp phó) của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức có hành vi vi phạm (nơi công chức đó đang công tác).
- Nếu các trường hợp trên không có người có thể đảm nhiệm vị trí này thì người đứng đầu hoặc cấp phó của người đại diện cơ quan cấp trên trực tiếp thay thế.
01 Ủy viên Hội đồng:
- Là đại diện lãnh đạo (cấp trưởng hoặc cấp phó) của bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ (ví dụ: Vụ Tổ chức cán bộ, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Nội vụ...) của cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
- Nếu không có người đảm nhiệm thì cơ quan xử lý kỷ luật quyết định người thay thế.

Thành phần của Hội đồng Kỷ luật Công chức gồm những ai? (Hình từ Internet)
Các trường hợp nào không cần thành lập Hội đồng Kỷ luật?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 172/2025/NĐ-CP, các trường hợp đó bao gồm:
- Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật.
- Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo.
- Công chức bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng.
- Đã có quyết định xử lý kỷ luật về Đảng (trừ trường hợp được miễn kỷ luật theo quy định).
Việc này giúp rút ngắn tối đa thời gian xử lý đối với các vi phạm đã rõ ràng, đã được cơ quan khác (cơ quan điều tra, Tòa án, Ủy ban Kiểm tra Đảng) kết luận mà không cần phải điều tra, xác minh lại.
Thời hiệu xử lý kỷ luật Công chức là bao lâu?
Thời hiệu xử lý kỷ luật Công chức được định nghĩa cụ thể tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 172/2025/NĐ-CP. Theo đó, thời hiệu xử lý kỷ luật công chức được tính từ thời điểm công chức có hành vi vi phạm mới nhất đến thời điểm cơ quan kỷ luật ra văn bản bản xem xét, xử lý kỷ luật.
Tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 172/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về các mốc thời gian là thời hiệu xử lý kỷ luật với các hành vi vi phạm trừ những hành vi không xác định thời hiệu tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 172/2025/NĐ-CP:
- 5 năm (60 tháng) đối với hành vi vi phạm bị kỳ luật bằng hình thức khiển trách
- 10 năm (120 tháng) đối với hành vi bị kỷ luật bằng các hình thức còn lại
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];