Xử lý lỗi đã tồn tại tờ khai tháng trong quý này khi nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 ra sao?
Căn cứ quy định tại Mục D-Lĩnh vực thuế, Phụ lục 1.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP thì kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết có hiệu lực), người nộp thuế (NNT) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý khi kê khai các tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền cộng (tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY
Hướng dẫn xử lý lỗi đã tồn tại tờ khai tháng trong quý này khi nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026
Bước 1: Vào Công cụ → Tra cứu tờ khai
Bước 2: Tìm và tích chọn tờ khai 05/KK-TNCN theo tháng đã phát sinh trong quý.
Bước 3: Nhấn Xóa để xóa tờ khai tháng đang lưu trong dữ liệu HTKK.
Bước 4: Quay lại chức năng kê khai và lập lại tờ khai TNCN theo quý.


Xử lý lỗi đã tồn tại tờ khai tháng trong quý này khi nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai Quý không? Trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai thuế?
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp tờ khai thuế TNCN như sau:
Hồ sơ khai thuế
...
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.
e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Bên cạnh đó, căn cứ tiểu mục 9.2 Mục 9 hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định: Hồ sơ khai thuế TNCN bao gồm tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, trường hợp người khai thuế TNCN là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của đối tượng nhận thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Hành vi | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
4 | (i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; (ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv) |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng |
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];