Xác định tỷ lệ tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở trái phiếu đặc biệt như thế nào?

10:19 | 15/04/2026
Cho hỏi xác định tỷ lệ tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở trái phiếu đặc biệt như thế nào? Câu hỏi của anh Thanh Minh đến từ Bến Tre.
Nội dung chính
  1. Tổ chức tín dụng đáp ứng các tiêu chí nào sẽ được tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn theo tỷ lệ 30%?
  2. Tổ chức tín dụng đáp ứng các tiêu chí nào sẽ được tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn theo tỷ lệ 50%?
  3. Tổ chức tín dụng đáp ứng các tiêu chí nào sẽ được tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn theo tỷ lệ 70%?
  4. Số tiền tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở trái phiếu đặc biệt được tính như thế nào?

Tổ chức tín dụng đáp ứng các tiêu chí nào sẽ được tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn theo tỷ lệ 30%?

Căn cứ vào Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 15/2022/TT-NHNN quy định về các tiêu chí để tổ chức tín dụng được tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn theo tỷ lệ 30% như sau:

- Việc tổ chức tín dụng đáp ứng điều kiện vay tái cấp vốn, gia hạn vay tái cấp vốn

+ Đáp ứng đầy đủ

- Tình hình trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt

+ Đã trích lập dự phòng rủi ro đối với tất cả trái phiếu đặc biệt đang sở hữu theo quy định của pháp luật hoặc văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền trong vòng 12 tháng liền kề trước ngày tổ chức tín dụng có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn, Giấy đề nghị gia hạn vay tái cấp vốn.

+ Thời hạn còn lại của trái phiếu đặc biệt từ 5 năm đến dưới 10 năm.

- Tình hình tài chính của tổ chức tín dụng

+ Kết quả kinh doanh lỗ trong năm tài chính liền kề trước năm đề nghị và/hoặc có lỗ lũy kế theo báo cáo tài chính riêng lẻ của năm tài chính liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán độc lập.

+ Kết quả kinh doanh quý gần nhất lỗ theo báo cáo tài chính riêng lẻ của tổ chức tín dụng.

+ Tỷ lệ nợ xấu từ 2% trở lên tại tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn, Giấy đề nghị gia hạn vay tái cấp vốn.

Xác định tỷ lệ tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở trái phiếu đặc biệt như thế nào?

Xác định tỷ lệ tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở trái phiếu đặc biệt như thế nào?

Tổ chức tín dụng đáp ứng các tiêu chí nào sẽ được tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn theo tỷ lệ 50%?

Căn cứ vào Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 15/2022/TT-NHNN quy định về các tiêu chí để tổ chức tín dụng được tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn theo tỷ lệ 50% như sau:

- Việc tổ chức tín dụng đáp ứng điều kiện vay tái cấp vốn, gia hạn vay tái cấp vốn

+ Đáp ứng đầy đủ

- Tình hình trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt

+ Đã trích lập dự phòng rủi ro đối với tất cả trái phiếu đặc biệt đang sở hữu theo quy định của pháp luật hoặc văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền trong vòng 12 tháng liền kề trước ngày tổ chức tín dụng có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn, Giấy đề nghị gia hạn vay tái cấp vốn.

+ Thời hạn còn lại của trái phiếu đặc biệt dưới 5 năm.

- Tình hình tài chính của tổ chức tín dụng

+ Kết quả kinh doanh quý gần nhất có lãi theo báo cáo tài chính riêng lẻ của tổ chức tín dụng.

+ Tỷ lệ nợ xấu từ trên 1% đến dưới 2% tại tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn, Giấy đề nghị gia hạn vay tái cấp vốn.

Tổ chức tín dụng đáp ứng các tiêu chí nào sẽ được tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn theo tỷ lệ 70%?

Căn cứ vào Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 15/2022/TT-NHNN quy định về các tiêu chí để tổ chức tín dụng được tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn theo tỷ lệ 70% như sau:

- Việc tổ chức tín dụng đáp ứng điều kiện vay tái cấp vốn, gia hạn vay tái cấp vốn

+ Đáp ứng đầy đủ

- Tình hình trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt

+ Đã trích lập dự phòng rủi ro đối với tất cả trái phiếu đặc biệt đang sở hữu theo quy định của pháp luật hoặc văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền trong vòng 12 tháng liền kề trước ngày tổ chức tín dụng có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn, Giấy đề nghị gia hạn vay tái cấp vốn.

+ Thời hạn còn lại của trái phiếu đặc biệt dưới 5 năm.

- Tình hình tài chính của tổ chức tín dụng

+ Kết quả kinh doanh có lãi trong năm tài chính liền kề trước năm đề nghị và không có lỗ lũy kế theo báo cáo tài chính riêng lẻ của năm tài chính liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán độc lập.

+ Kết quả kinh doanh quý gần nhất có lãi theo báo cáo tài chính riêng lẻ của tổ chức tín dụng.

+ Tỷ lệ nợ xấu từ 1% trở xuống tại tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn, Giấy đề nghị gia hạn vay tái cấp vốn.

Số tiền tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở trái phiếu đặc biệt được tính như thế nào?

Căn cứ vào Điều 6 Thông tư 15/2022/TT-NHNN quy định như sau:

Số tiền tái cấp vốn
1. Số tiền tái cấp vốn được tính theo công thức quy định tại khoản 2 Điều này nhưng không vượt quá số tiền đề nghị vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng.
2. Công thức tính số tiền tái cấp vốn:
Trong đó:
ST là số tiền tái cấp vốn.
TL là tỷ lệ tái cấp vốn được xác định theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
MG là tổng mệnh giá trái phiếu đặc biệt tại Bảng kê trái phiếu đặc biệt làm cơ sở tái cấp vốn.
DPRR là tổng số dự phòng rủi ro đã trích lập đối với trái phiếu đặc biệt tại Bảng kê trái phiếu đặc biệt làm cơ sở tái cấp vốn.
TN là tổng số tiền thu hồi nợ tại Bảng kê trái phiếu đặc biệt làm cơ sở tái cấp vốn.

Theo như quy định trên thì số tiền tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở trái phiếu đặc biệt sẽ được xác định dựa vào tỷ lệ tái cấp vốn, tổng mệnh giá trái phiếu đặc biệt, tổng số dự phòng rủi ro đã trích lập đối với trái phiếu đặc biệt và tổng số tiền thu hồi nợ.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất