Viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng III không còn yêu cầu thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật để đảm bảo tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn?

Lê Nhựt Hào 300 lượt xem
17:10 | 19/04/2026
Cho hỏi trong thời gian tới thì tiêu chuẩn năng lực chuyên môn của viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng III có gì thay đổi không? Câu hỏi của anh Dũng đến từ Nam Định.
Nội dung chính
  1. Viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng III phải thực hiện những nhiệm vụ như thế nào?
  2. Thay đổi tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn của trợ giúp viên pháp lý hạng III?
  3. Trợ giúp viên pháp lý phải đảm bảo tiêu chuẩn nào về trình độ đào tạo?

Viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng III phải thực hiện những nhiệm vụ như thế nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 7 Thông tư 05/2022/TT-BTP quy định về nhiệm vụ của trợ giúp viên pháp lý hạng III trong thời gian tới như sau:

- Thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

- Thẩm định chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý của trợ giúp viên pháp lý hạng III và người thực hiện trợ giúp pháp lý khác theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước;

- Đánh giá hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng để xác định vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng thành công của trợ giúp viên pháp lý hạng III và người thực hiện trợ giúp pháp lý khác theo phân công;

- Tham gia nghiên cứu, xây dựng văn bản, chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý ở địa phương; tham gia biên tập hoặc biên soạn chương trình, tài liệu hoặc tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý theo phân công;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công.

Theo đó, trong thời gian tới, viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng III sẽ thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định như trên.

Tiêu chuẩn của viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng III: Không còn yêu cầu thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật?

Viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng III không còn yêu cầu thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật để đảm bảo tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn?

Thay đổi tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn của trợ giúp viên pháp lý hạng III?

Trước đây, căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BTP-BNV quy định về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của trợ giúp viên pháp lý hạng III hiện nay như sau:

Trợ giúp viên pháp lý hạng III - Mã số: V02.01.02
...
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có năng lực vận dụng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác trợ giúp pháp lý;
b) Có kiến thức, hiểu biết sâu về lĩnh vực pháp luật trợ giúp pháp lý được phân công; thực hiện thành thạo các nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; độc lập, chủ động triển khai các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;
c) Có năng lực hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý; đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý được phân công;
d) Có khả năng phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan và người thực hiện trợ giúp pháp lý khi thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý;
đ) Có năng lực tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác trợ giúp pháp lý;
e) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 02 (hai) năm trở lên, kể cả thời gian tập sự, thử việc.
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển sang cơ quan trợ giúp pháp lý thì phải có thời gian ít nhất 02 (hai) năm giữ ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp, cấp hàm tương đương chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng III.

Theo đó, yêu cầu cá nhân phải có năng lực tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác trợ giúp pháp lý, có thời gian làm công tác pháp luật từ 02 năm trở lên thì mới đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với trợ giúp viên pháp lý hạng III.

Hiện nay, tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 05/2022/TT-BTP quy định như sau:

Trợ giúp viên pháp lý hạng III - Mã số: v2.01.02
...
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có năng lực vận dụng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác trợ giúp pháp lý;
b) Có kiến thức, hiểu biết về lĩnh vực pháp luật trợ giúp pháp lý được phân công;
c) Có năng lực hướng dẫn áp dụng pháp luật trợ giúp pháp lý cho luật sư ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý;
d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

Như vậy, hiện nay không còn quy định yêu cầu viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng III phải có năng lực tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác trợ giúp pháp lý, có thời gian làm công tác pháp luật từ 02 năm trở lên.

Trợ giúp viên pháp lý phải đảm bảo tiêu chuẩn nào về trình độ đào tạo?

Căn cừ vào Điều 4 Thông tư 05/2022/TT-BTP quy định như sau:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Có bằng cử nhân luật trở lên;
2. Có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư;
3. Có giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý hoặc giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, trừ trường hợp trợ giúp viên pháp lý đã được bổ nhiệm theo Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006 hoặc được miễn tập sự trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trợ giúp viên pháp lý phải đảm bảo đầy đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định như trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Từ 23 giờ 00 phút ngày 26/9/2026 đến 10h30’ ngày 27/9/2026, tạm thời điều tiết tổ chức giao thông một số tuyến đường đô thị, đường tỉnh phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026

Hôm nay (25/9/2026), Sở Xây dựng đã ban hành Văn bản số 8687/SXD-KCHT về việc tạm thời điều tiết tổ chức giao thông và sử dụng tạm thời đường bộ phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026.