Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa 16 và đại biểu HĐND các cấp theo Công văn 311 ra sao?
Ngày 27/02/2026, Hội đồng bầu cử Quốc gia đã có Công văn 311/VPHĐBCQG năm 2026 về ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiệp vụ công tác bầu cử.
Tải về Công văn 311/VPHĐBCQG năm 2026
Trước đó Hội đồng bầu cử Quốc gia nhận được Công văn số 50/UBBC-NC năm 2026 của Ủy ban bầu cử tỉnh Lạng Sơn đề nghị hướng dẫn về việc sử dụng biểu mẫu Excel để hỗ trợ công tác kiểm phiếu, tổng hợp kết quả kiểm phiếu bầu cử.
Văn phòng Hội đồng bầu cử Quốc gia yêu cầu việc sử dụng Việc sử dụng phải đảm bảo tính chính xác, bảo mật và trích xuất các dữ liệu theo đúng các mẫu biểu quy định tại Nghị quyết 40/NQ-HĐBCQG năm 2025.
Nhằm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa 16 và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 2031, sau đây là một số file Excel hỗ trợ công tác kiểm phiếu (chỉ mang tính chất tham khảo)
Tải về File Excel hỗ trợ công tác kiểm phiếu cấp Tỉnh
Tải về File Excel hỗ trợ công tác kiểm phiếu cấp Xã
*Trên đây là thông tin về việc "Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa 16 và đại biểu HĐND các cấp"

Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa 16 và đại biểu HĐND các cấp theo Công văn 311 ra sao? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa 16?
Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội theo Điều 15 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (được sửa đổi bởi điểm c khoản 24 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025) như sau:
(1) Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử.
(2) Nhận và xem xét hồ sơ của người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; nhận hồ sơ và danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố gửi đến.
(3) Gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đến Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để thực hiện việc hiệp thương. Giới thiệu và gửi hồ sơ của người ứng cử đại biểu Quốc hội đã được Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương, giới thiệu để về ứng cử tại các tình, thành phố.
(4) Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử; xóa tên người ứng cử trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.
(5) Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử của các Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố, Ban bầu cử; lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước.
(6) Quyết định việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Quốc hội hoặc hủy bỏ kết quả bầu cử và quyết định ngày bầu cử lại ở khu vực bỏ phiếu, đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội có vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
(7) Xác nhận và công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước; xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội.
(8) Trình Quốc hội khóa mới báo cáo tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội được bầu.
(9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử đại biểu Quốc hội; chuyển giao hồ sơ, khiếu nại, tố cáo liên quan đến những người trúng cử đại biểu Quốc hội cho Ủy ban thường vụ Quốc hội.
(10) Quản lý và phân bổ kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội.
Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng bầu cử quốc gia hiện nay ra sao?
Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng bầu cử quốc gia hiện nay được quy định tại Điều 12 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 chi tiết như sau:
(1) Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội thành lập, có từ mười lăm đến hai mươi mốt thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.
(2) Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội bầu, miễn nhiệm theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội phê chuẩn theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.
(3) Hội đồng bầu cử quốc gia thành lập các tiểu ban để giúp Hội đồng bầu cử quốc gia thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong từng lĩnh vực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];