Từ ngày 1/7/2025, nộp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu ở đâu theo Nghị định 151?

Phạm Hoàng Quốc Đạt 10,687 lượt xem
18:38 | 02/07/2025
Từ ngày 1/7/2025, nộp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu ở đâu theo Nghị định 151?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 1/7/2025, nộp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu ở đâu theo Nghị định 151?
  2. Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu hiện nay ra sao?
  3. Quy định liên quan đến thủ tục, hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, hồ sơ địa chính ra sao?

Từ ngày 1/7/2025, nộp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu ở đâu theo Nghị định 151?

Căn cứ tiết 1, 2 tiểu mục I Mục A Phần V Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về nơi đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu nộp hồ sơ tại:

(1) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

- Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa);

- Văn phòng đăng ký đất đai;

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

(2) Hình thức nộp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu

Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:

- Nộp trực tiếp tại các cơ quan quy định trên;

- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;

- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai;

- Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;

- Khi nộp hồ sơ tại cơ quan quy định trên theo hình thức quy định tại các điểm a, b và c tiết 2 tiểu mục I Mục A Phần V Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm e tiết 2 tiểu mục I Mục A Phần V Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm d tiết 2 tiểu mục I Mục A Phần V Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

*Trên đây là thông tin về "Từ ngày 1/7/2025, nộp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu ở đâu theo Nghị định 151?"

Từ ngày 1/7/2025, nộp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu ở đâu theo Nghị định 151?

Từ ngày 1/7/2025, nộp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu ở đâu theo Nghị định 151? (Hình từ Internet)

Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu hiện nay ra sao?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bao gồm:

- Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý gồm tên, giấy tờ nhân thân, pháp nhân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý;

- Thông tin về thửa đất gồm số thửa đất, số tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, loại đất, hình thức sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và các thông tin khác về thửa đất; thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm loại tài sản, địa chỉ, diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, hình thức sở hữu, thời hạn sở hữu và các thông tin khác về tài sản gắn liền với đất;

- Yêu cầu về đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc quyền quản lý đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất;

- Các yêu cầu khác của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).

Quy định liên quan đến thủ tục, hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, hồ sơ địa chính ra sao?

Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp như sau:

- Việc nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh.

- Hồ sơ địa chính tại khoản 1 Điều 128 Luật Đất đai 2024 được tập hợp theo đơn vị hành chính cấp xã.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai không được yêu cầu người sử dụng đất phải thực hiện chỉnh lý hồ sơ, giấy tờ liên quan đến đất đai sau khi sắp xếp, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp mà thực hiện đồng thời khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục hành chính hoặc trên cơ sở nhu cầu của người sử dụng đất.

- Ủy ban nhân dân cấp xã khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại các Điều 137, 138, 139 và 140 Luật Đất đai 2024 không phải thực hiện riêng việc xác nhận về sự phù hợp với quy hoạch, không tranh chấp, đất sử dụng ổn định.

Lưu ý: Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?