- Từ 30/1/2026, nhân viên đại lý thuế phải cập nhật kiến thức về thuế tối thiểu 24 giờ trong một năm theo Quyết định 108/QĐ-CT ra sao?
- Nhân viên đại lý thuế là ai?
- Đã có bằng cử nhân thuộc chuyên ngành thuế thì hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế có cần kèm bảng điểm không?
Từ 30/1/2026, nhân viên đại lý thuế phải cập nhật kiến thức về thuế tối thiểu 24 giờ trong một năm theo Quyết định 108/QĐ-CT ra sao?
Ngày 30/1/2026, Cục thuế thuộc Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 108/QĐ-CT năm 2026 về ban hành chương trình khung cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2026.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 108/QĐ-CT năm 2026
Theo đó, tại Mục I Chương trình ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-CT năm 2026, quy định về đối tượng cập nhật kiến thức như sau:
(1) Nhân viên đại lý thuế;
(2) Người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Số giờ cập nhật kiến thức năm 2026 là cơ sở đăng ký hành nghề hoặc xác định đủ điều kiện hành nghề năm 2027, trường hợp không bắt buộc phải cập nhật kiến thức thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Bên cạnh đó, tại tiểu mục 1 Mục III ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-CT năm 2026, quy định về thời gian cập nhật kiến thức áp dụng đối vơi nhân viên đại lý thuế như sau:
(1) Thời gian cập nhật kiến thức:
Tối thiểu 24 giờ trong một năm. Trong đó thời gian cập nhật tối thiều đối với từng phần kiến thức cụ thể như sau:
(i) Phần I
- Các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và nội dung liên quan đến quản lý thuế: 20 giờ.
(ii) Phần II
- Các quy định của pháp luật về kế toán: 04 giờ.
Như vậy, kể từ 30/1/2026, nhân viên đại lý thuế phải cập nhật kiến thức về thuế tối thiểu 24 giờ trong một năm.

Từ 30/1/2026, nhân viên đại lý thuế phải cập nhật kiến thức về thuế tối thiểu 24 giờ trong một năm theo Quyết định 108/QĐ-CT ra sao? (Hình từ Internet)
Nhân viên đại lý thuế là ai?
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
1. Đại lý thuế là doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
2. Dịch vụ làm thủ tục về thuế là hoạt động của đại lý thuế, thực hiện các dịch vụ quy định tại khoản 1, Điều 104 Luật Quản lý thuế theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết với người nộp thuế. Trong đó, các dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế gọi là dịch vụ về thuế; dịch vụ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế gọi là dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
3. Nhân viên đại lý thuế là người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp, làm việc tại đại lý thuế và được Cục Thuế thông báo đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Theo đó, nhân viên đại lý thuế là người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp, làm việc tại đại lý thuế và được Cục Thuế thông báo đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Đã có bằng cử nhân thuộc chuyên ngành thuế thì hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế có cần kèm bảng điểm không?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 10/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định như sau:
Hồ sơ dự thi
1. Người đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi hồ sơ dự thi đến hội đồng thi qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, bao gồm:
a) Đơn đăng ký dự thi theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này; nếu bằng tốt nghiệp không thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, người dự thi phải nộp kèm bảng điểm ghi rõ số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của tất cả các môn học (bản scan);
c) Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này hoặc sổ bảo hiểm xã hội chứng minh thời gian công tác theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này (bản scan);
d) Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đưa vào vận hành hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm đăng ký dự thi (bản scan);
đ) Một ảnh màu 3x4 cm nền trắng chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi (file ảnh).
2. Trường hợp đăng ký thi tiếp môn thi chưa thi hoặc thi lại môn thi chưa đạt yêu cầu, người dự thi gửi hồ sơ dự thi đến hội đồng thi qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gồm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm d (nếu có thay đổi so với lần thi trước) và điểm đ khoản 1 Điều này
Theo đó, một trong giấy tờ phải có là Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 10/2021/TT-BTC; nếu bằng tốt nghiệp không thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, người dự thi phải nộp kèm bảng điểm ghi rõ số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của tất cả các môn học (bản scan).
Cho nên, nếu đã có bằng cử nhân chuyên ngành thuế thì không cần phải nộp kèm bảng điểm ghi rõ số đơn vị học trình theo quy định trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];