Từ 01/07/2026 dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù gồm những dự án nào? Điều kiện khởi công xây dựng công trình là gì?

Đặng Trần Trà My 226 lượt xem
08:04 | 26/03/2026
Từ 01/07/2026 dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù gồm những dự án nào? Điều kiện khởi công xây dựng công trình là gì?
Nội dung chính
  1. Từ 01/07/2026 dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù gồm những dự án nào?
  2. Điều kiện khởi công xây dựng công trình là gì?
  3. Việc thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng được quy định ra sao?
  4. Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật xây dựng 2025?

Từ 01/07/2026 dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù gồm những dự án nào?

Theo Điều 68 Luật Xây dựng 2025, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù từ 01/07/2026 bao gồm những dự án sau:

- Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước;

- Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách;

- Dự án đầu tư công đặc biệt;

- Dự án, công trình xây dựng tạm.

Lưu ý: Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù theo quy định tại các điều 69, 70, 71 và 72 Luật Xây dựng 2025.

Từ 01/07/2026 dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù gồm những dự án nào? Điều kiện khởi công xây dựng công trình là gì?

Từ 01/07/2026 dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù gồm những dự án nào? Điều kiện khởi công xây dựng công trình là gì? (Hình ảnh từ Internet)

Điều kiện khởi công xây dựng công trình là gì?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Xây dựng 2025 quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình như sau:

[1] Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản [3], phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;

- Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 Luật Xây dựng 2025;

- Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;

- Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;

- Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.

[2] Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Xây dựng 2025:

- Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;

- Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

[3] Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 48 Luật Xây dựng 2025 và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Việc thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng được quy định ra sao?

Việc thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng được quy định tại Điều 87 Luật Xây dựng 2025, cụ thể như sau:

(1) Trong hợp đồng xây dựng phải quy định cụ thể về việc thanh toán, tạm thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng. Việc quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng bao gồm cả các trường hợp được đơn phương quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.

(2) Thanh toán hợp đồng xây dựng:

- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Các bên thỏa thuận về phương thức, thời gian, hồ sơ và điều kiện thanh toán hoặc tạm thanh toán;

- Bên giao thầu phải thanh toán đủ giá trị và đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, các khoản tiền giữ lại theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; việc sử dụng ngoại tệ để thanh toán phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

(3) Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và trong thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên. Nội dung, hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

(4) Thủ tục, thời hạn và hình thức thanh lý hợp đồng xây dựng khi chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng 2025 do các bên thỏa thuận.

(5) Trường hợp một bên không tiến hành quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, thì bên còn lại có quyền tự quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật xây dựng 2025?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Xây dựng 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

- Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2025 hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.

- Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.

- Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

- Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

- Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.

- Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.

Lưu ý: Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?

Bài viết mới nhất