Trọn bộ Phụ lục Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm? Tải Phụ lục Thông tư 11 về truy xuất nguồn gốc thực phẩm ở đâu?

Nguyễn Văn Phú 188 lượt xem
18:06 | 04/03/2026
Trọn bộ Phụ lục Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm? Tải Phụ lục Thông tư 11 về truy xuất nguồn gốc thực phẩm ở đâu?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ Phụ lục Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm? Tải Phụ lục Thông tư 11 về truy xuất nguồn gốc thực phẩm ở đâu?
  2. Quy định về thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm 2026 ra sao?
  3. Những hành vi nào bị cấm trong an toàn thực phẩm theo quy định mới nhất?

Trọn bộ Phụ lục Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm? Tải Phụ lục Thông tư 11 về truy xuất nguồn gốc thực phẩm ở đâu?

>>> Mới nhất: dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 46/2026/NĐ-CP

Dưới đây là "Trọn bộ Phụ lục Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm? Tải Phụ lục Thông tư 11 về truy xuất nguồn gốc thực phẩm ở đâu?" như sau:

Ngày 27/2/2026, Bộ Công thương đã ban hành Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Trong đó, có quy định Phụ lục Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm.

Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về 02 Mẫu báo cáo về truy xuất nguồn gốc, xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm và Mẫu báo cáo tình hình triển khai hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm như sau:

STT

Tên mẫu

Tải về

1

Mẫu báo cáo tình hình triển khai hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm

Tải về

2

Mẫu báo cáo về truy xuất nguồn gốc, xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm

Tải về

Trên đây là "Trọn bộ Phụ lục Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm? Tải Phụ lục Thông tư 11 về truy xuất nguồn gốc thực phẩm ở đâu?"

Trọn bộ Phụ lục Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm? Tải Phụ lục Thông tư 11 về truy xuất nguồn gốc thực phẩm ở đâu?

Trọn bộ Phụ lục Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm? Tải Phụ lục Thông tư 11 về truy xuất nguồn gốc thực phẩm ở đâu? (Hình từ Internet)

Quy định về thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm 2026 ra sao?

Theo đó, tại Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm như sau:

(1) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập, luu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đâm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiều về hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đây:

- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh;

- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toản thực phẩm đối với trường hợp thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

(2) Cơ sở sản xuất thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về thực phẩm sau đây:

- Tên, hình ảnh sản phẩm;

- Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);

- Mã định danh, mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm (nếu có);

- Các thông tin về quy cách đóng gói, chất liệu bao bì, thành phần trong thực phẩm;

- Thời hạn sử dụng của sản phẩm đối với thực phẩm có quy định bắt buộc ghi hạn sử dụng:

- Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng:

- Bản công bố hợp quy kèm theo Kết quả chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc Bản công bố tiêu chuẩn kèm theo Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm được cấp bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/TEC 17025 đối với thực phẩm không có quy chuẫn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuần và quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp (nếu có);

- Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô/mẻ sản phẩm;

- Địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất do cơ sở sản xuất thực hiện;

- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của khách hàng, đại lý, nhà phân phối, đơn vị vận chuyển, bảo quản, lưu kho, nhà cung cấp nguyên liệu bán thành phẩm (nếu có);

- Thông tin về lô/mẻ nguyên liệu, bán thành phẩm (tên, khối lượng, số lượng, thời gian giao nhận, thời hạn sử dụng, chất liệu bao bì, phụ gia); kết quả kiểm nghiệm của lô/mẻ nguyên liệubán thành phẩm do nhà cung cấp nguyên liệu bán thành phẩm hoặc cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có);

- Kết quả kiểm nghiệm lô/mẻ thành phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có).

(3) Cơ sở kinh doanh thực phẩm phải tổ chức tiếp nhận thông tin, giấy tờ từ cơ sở sản xuất thực phẩm và thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đám sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiều về sản phẩm thực phẩm theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g tại (2) và bố sung thêm thông tin về địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất nguồn gốc do cơ sở kinh doanh thực phẩm thực hiện.

(4) Đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g tại (2), cơ sở kinh doanh thực phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan và bảo đảm sẵn sàng cung cấp bồ sung các thông tin sau đây:

- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của nhà sản xuất/xuất khẩu;

- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của nhà nhập khẩu;

- Chứng nhận C/O hoặc kết quả kiểm nghiệm tại nước xuất xứ,

- Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô hàng nhập khẩu.

(5) Đối với thực phẩm xuất khẩu, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định của nước nhập khẩu; những thực phẩm vửa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước khi tiêu thụ tại thị trường Việt Nam phải tuần thủ quy định tại Thông tư 11/2026/TT-BCT.

(6) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thiết lập, luru trữ cơ sở dữ liệu tại cơ sở để tổng hợp các thông tin, giấy tờ quy định tại Điều này dưới dạng biểu mẫu văn bản điện tử và các dạng dữ liệu cần thiết có liên quan khác phù hợp với quy định để cung cấp, cập nhật thông tin của sản phẩm trên Hệ thống truy xuất.

Lưu ý: Thông tư 11/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 16/04/2026.

Những hành vi nào bị cấm trong an toàn thực phẩm theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định những hành vi bị cấm trong an toàn thực phẩm như sau:

- Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.

- Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.

- Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sản xuất, kinh doanh:

+ Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

+ Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

+ Thực phẩm bị biến chất;

+ Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;

+ Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;

+ Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;

+ Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;

+ Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;

+ Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.

- Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.

- Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.

- Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

- Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

- Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.

- Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh

- Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất