Trọn bộ Phụ lục Nghị định 219/2025/NĐ-CP về giấy phép đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam? Tải về Phụ lục Nghị định 219?

Nguyễn Hương Nhi 2,107 lượt xem
11:02 | 08/08/2025
Trọn bộ Phụ lục Nghị định 219/2025/NĐ-CP về giấy phép đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam? Tải về Phụ lục Nghị định 219?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ Phụ lục Nghị định 219/2025/NĐ-CP về giấy phép đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam? Tải về Phụ lục Nghị định 219?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động từ ngày 7/8/2025 bao gồm những gì?
  3. Vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Nghị định 219?

Trọn bộ Phụ lục Nghị định 219/2025/NĐ-CP về giấy phép đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam? Tải về Phụ lục Nghị định 219?

Ngày 7/8/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Phụ lục ban hành kèm Nghị định 219/2025/NĐ-CP là các biểu mẫu về giấy phép đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Trọn bộ Phụ lục Nghị định 219/2025/NĐ-CP về giấy phép đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

TẢI VỀ file PDF

TẢI VỀ file WORD

Tải về Phụ lục Nghị định 219 2025

*Trên đây là "Trọn bộ Phụ lục Nghị định 219 2025 NĐ CP về giấy phép đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam? Tải về Phụ lục Nghị định 219?"

Trọn bộ Phụ lục  Nghị định 219/2025/NĐ-CP về giấy phép đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Trọn bộ Phụ lục Nghị định 219 2025 NĐ CP về giấy phép đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam? Tải về Phụ lục Nghị định 219? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động từ ngày 7/8/2025 bao gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động bao gồm:

(1) Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219 2025 NĐ CP.

(2) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

(3) Hộ chiếu còn thời hạn.

(4) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 219 2025 NĐ CP.

(5) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

(6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong các giấy tờ sau:

- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 219 2025 NĐ CP;

- Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp quy định tại điểm c, điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định 219 2025 NĐ CP;

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;

- Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;

- Trường hợp quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

(7) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Nghị định 219?

Tại Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

(1) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

(2) Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

- Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

(3) Chuyên gia thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

- Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dẫn cấp tỉnh xác định hoặc theo thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.

(4) Lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

- Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất