Tổng hợp phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành từ 1/7/2026 bao nhiêu? Phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 120 lượt xem
16:53 | 24/08/2026
Tổng hợp phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành từ 1/7/2026 đầy đủ tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Tổng hợp phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành từ 1/7/2026 đầy đủ? Phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành bao nhiêu?
  2. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố như thế nào?
  3. Thôn, tổ dân phố được quy định ra sao?

Tổng hợp phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành từ 1/7/2026 đầy đủ? Phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành bao nhiêu?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định số lượng, chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

Số lượng, chức danh
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người.

Tổng hợp phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành từ 1/7/2026 đầy đủ, xem phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành dưới đây:

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng áp dụng từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Tổng hợp phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành từ 1/7/2026 đầy đủ

TT

Tỉnh/Thành phố

Mức phụ cấp Phó trưởng thôn từ 1/7/2026

1

TP Hà Nội

- Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 12,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp đối với Phó Trưởng thôn 2,0 lần mức lương cơ sở/người, áp dụng đối với tối đa 02 người; (5.060.000 đồng).

- Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 9,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp đối với 01 Phó Trưởng thôn: 1,85 lần mức lương cơ sở (4.680.500 đồng).

TẢI VỀ Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND

2

TP Hồ Chí Minh

TẢI VỀ Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND

3

TP Hải Phòng

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên hoặc thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn. Cơ cấu phụ cấp đối với Phó Trưởng thôn 1,5 lần mức lương cơ sở (3.795.000 đồng).

- Đối với thôn còn lại. Cơ cấu phụ cấp đối với Phó Trưởng thôn 1,3 lần mức lương cơ sở (3.289.000 đồng).

TẢI VỀ Nghị quyết 09/2026/NQ-HĐND

4

TP Đà Nẵng

- Thôn: Dưới 300 hộ gia đình. Phụ cấp đối với Phó Trưởng thôn là (1.000.000 đồng/người).

- Thôn: Từ 300 đến dưới 700 hộ gia đình. Phụ cấp đối với Phó Trưởng thôn là (1.200.000 đồng/người).

- Thôn: Từ 700 hộ gia đình trở lên. Phụ cấp đối với Phó Trưởng thôn là (1.500.000 đồng/người).

- Thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn. Phụ cấp đối với Phó Trưởng thôn là (1.500.000 đồng/người).

TẢI VỀ Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND

5

TP Huế

TẢI VỀ Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND

6

TP Cần Thơ

TẢI VỀ Nghị quyết 40/2026/NQ-HĐND

7

TP Đồng Nai

TẢI VỀ Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND

8

Lai Châu

(Đang cập nhật ...)

9

Cao Bằng

(Đang cập nhật ...)

10

Lào Cai

(Đang cập nhật ...)

11

Lạng Sơn

(Đang cập nhật ...)

12

Điện Biên

(Đang cập nhật ...)

13

Sơn La

- Đối với bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, bản đặc biệt khó khăn. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với Phó Trưởng bản bằng 0,40 lần mức lương cơ sở (1.012.000 đồng).

- Đối với bản còn lại. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với Phó Trưởng bản bằng 0,35 lần mức lương cơ sở (885.500 đồng).

TẢI VỀ Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND

14

Tuyên Quang

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; thôn đặc biệt khó khăn. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với Phó Trưởng thôn bằng 0,35 lần mức lương cơ sở (885.500 đồng).

- Đối với thôn còn lại. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với Phó Trưởng thôn bằng 0,3 lần mức lương cơ sở (759.000 đồng).

TẢI VỀ Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND

15

Quảng Ninh

(Đang cập nhật ...)

16

Thái Nguyên

- Đối với thôn (xóm) có từ 700 hộ gia đình trở lên; thôn (xóm) thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn (xóm) đặc biệt khó khăn. Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng thôn (xóm) là 0,8 lần mức lương cơ sở (2.024.000 đồng/người/tháng).

- Đối với thôn (xóm) còn lại. Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng thôn (xóm) là 0,6 lần mức lương cơ sở (1.518.000 đồng/người/tháng).

TẢI VỀ Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND

17

Phú Thọ

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn. Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng thôn là 0,3 lần mức lương cơ sở (795.000 đồng/người/tháng).

- Đối với thôn còn lại. Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng thôn là 0,25 lần mức lương cơ sở (632.500 đồng/người/tháng).

TẢI VỀ Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND

18

Bắc Ninh

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, thôn đặc biệt khó khăn. Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng thôn là 1,5 lần mức lương cơ sở (3.795.000 đồng/người/tháng).

- Đối với thôn còn lại. Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng thôn là 1,2 lần mức lương cơ sở (3.036.000 đồng/người/tháng).

TẢI VỀ Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND

19

Hưng Yên

- Đối với thôn có dưới 700 hộ gia đình. Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng thôn là 1,2 lần mức lương cơ sở (3.036.000 đồng/người/tháng).

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng thôn là 1,2 lần mức lương cơ sở (3.036.000 đồng/người/tháng).

TẢI VỀ Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND

20

Ninh Bình

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn. Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng thôn là 1,2 lần mức lương cơ sở (3.036.000 đồng/người/tháng).

- Đối với thôn còn lại. Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng thôn là 1,0 lần mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/người/tháng).

TẢI VỀ Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND

21

Thanh Hóa

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với Phó Trưởng thôn bằng 1,50 lần mức lương cơ sở (3.795.000 đồng/người/tháng).

- Đối với thôn còn lại. Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng thôn là 1,40 lần mức lương cơ sở (3.542.000 đồng/người/tháng).

TẢI VỀ Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND

22

Nghệ An

- Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng khối, xóm, thôn, bản đối với xóm, thôn, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; khối có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khối, xóm, thôn, bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; xóm, thôn, bản đặc biệt khó khăn là 1,4 lần mức lương cơ sở (3.542.000 đồng/người/tháng).

- Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng khối, xóm, thôn, bản đối với các khối, xóm, thôn, bản còn lại là 1,25 lần mức lương cơ sở (3.162.500 đồng/người/tháng).

TẢI VỀ Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND

23

Hà Tĩnh


TẢI VỀ Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND

24

Quảng Trị

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ đối với Phó trưởng thôn bằng 0,55 lần mức lương cơ sở/người/tháng (1.391.500 đồng).

- Đối với các thôn còn lại: Mức hỗ trợ đối với Phó trưởng thôn bằng 0,45 lần mức lương cơ sở/người/tháng (1.138.500 đồng).

TẢI VỀ Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND

25

Quảng Ngãi

Mức hỗ trợ hàng tháng đối với chức danh Phó Trưởng thôn bằng 800.000 đồng/người/tháng.

TẢI VỀ Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND

26

Gia Lai

(Đang cập nhật ...)

27

Đắk Lắk

- Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng thôn đối với thôn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP là 1,0 lần mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/người/tháng).

- Mức hỗ trợ chức danh Phó Trưởng thôn đối với thôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP là 0,9 lần mức lương cơ sở (2.227.000 đồng/người/tháng).

TẢI VỀ Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND

28

Khánh Hòa

- Mức hỗ trợ đối với chức danh Phó Trưởng thôn là 1,0 lần mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/người/tháng) từ nguồn ngân sách tỉnh.

TẢI VỀ Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND

29

Lâm Đồng

- Thôn có từ 1.500 hộ gia đình trở lên. Cơ cấu phụ cấp đối với 01 Phó Trưởng thôn: 1,3 lần mức lương cơ sở (3.289.000 đồng).

- Thôn có từ 700 hộ gia đình đến dưới 1.500 hộ gia đình; thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo; thôn đặc biệt khó khăn. Cơ cấu phụ cấp đối với 01 Phó Trưởng thôn: 1,1 lần mức lương cơ sở (2.783.000 đồng).

- Thôn còn lại. Cơ cấu phụ cấp đối với 01 Phó Trưởng thôn: 1,0 lần mức lương cơ sở (2.530.000 đồng).

TẢI VỀ Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND

30

Tây Ninh

- Cơ cấu phụ cấp đối với 01 Phó Trưởng ấp (bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm y tế): 1,2 lần mức lương cơ sở (3.036.000 đồng).

TẢI VỀ Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND

31

Đồng Tháp

- Cơ cấu phụ cấp đối với 01 Phó Trưởng ấp: 1,2 lần mức lương cơ sở (3.036.000 đồng).

TẢI VỀ Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND

32

An Giang

(Đang cập nhật ...)

33

Vĩnh Long

- Mức hỗ trợ đối với chức danh Phó Trưởng ấp, khóm, khu phố hoặc Phó Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm là 1.500.000 đồng/chức danh/tháng.

TẢI VỀ Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND

34

Cà Mau

- Cơ cấu phụ cấp đối với 01 Phó Trưởng ấp, khóm: 1,0 lần mức lương cơ sở (2.530.000 đồng).

TẢI VỀ Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND

*Trên đây là thông tin tổng hợp phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành từ 1/7/2026 đầy đủ, phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành!

Tổng hợp phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành từ 1/7/2026 đầy đủ? Phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành bao nhiêu?

Tổng hợp phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành từ 1/7/2026 đầy đủ? Phụ cấp Phó trưởng thôn 34 tỉnh thành bao nhiêu? (Hình ảnh Internet)

Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố như sau:

- Tổ chức của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm tinh gọn, hiệu quả; phù hợp với quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương cấp xã.

- Bảo đảm và đề cao tính tự quản của cộng đồng dân cư; phát huy quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân trong tổ chức đời sống cộng đồng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương.

- Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; phân định rõ nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư với nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã.

- Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản trên địa bàn; phát huy vai trò của Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư, tạo thuận lợi cho Nhân dân trong tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động cộng đồng và phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong các hoạt động tại địa bàn.

Thôn, tổ dân phố được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về thôn, tổ dân phố như sau:

(1) Thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc... (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu... (gọi chung là tổ dân phố).

(2) Thôn, tổ dân phố là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu); là nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư; tổ chức để Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

(3) Thôn, tổ dân phố được tổ chức tại cấp xã. Thôn được tổ chức ở xã; tổ dân phố được tổ chức ở phường. Việc tổ chức thôn, tổ dân phố ở đặc khu do Hội đồng nhân dân đặc khu hoặc Ủy ban nhân dân đặc khu (nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương) quyết định phù hợp với đặc điểm đô thị, nông thôn của từng đặc khu.

(4) Trường hợp cần thiết do đặc điểm lịch sử, văn hóa, dân tộc, phong tục, tập quán, mức độ đô thị hóa hoặc yêu cầu quản lý thực tế của địa phương thì Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu hoặc tên gọi cộng đồng dân cư khác phù hợp với thực tiễn địa phương.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất