Tổng hợp link xem điểm chuẩn đại học 2025 cả nước từ 22/8? Link công bố điểm chuẩn các trường đại học 2025 mới nhất?
Nóng: Tổng hợp điểm chuẩn các trường đại học 2025 cập nhật nhanh chóng?
>> Điểm chuẩn các trường đại học tại TPHCM 2025
>> Xem thông báo trúng tuyển đại học 2025 ở đâu?
>> Full link tra cứu danh sách trúng tuyển đại học 2025 nhanh chóng trên cả nước và cách tra cứu
>> Cách tra cứu kết quả trúng tuyển đại học 2025 trên web trường
>> 150+ Link tra cứu hồ sơ, thủ tục nhập học đại học trực tiếp 2025 tại trường
>> Thời gian tra cứu kết quả trúng tuyển đại học 2025 có giới hạn hay không
>> Kqmb.hust.edu.vn 2025 Tra cứu kết quả xét tuyển của các trường đã ủy quyền năm 2025
Mới đây, ngày 20/8/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Công văn 4898/BGDĐT-GDĐH năm 2025 TẢI VỀ điều chỉnh kế hoạch xét tuyển và lọc ảo năm 2025 trong đó chính thức dời lịch công bố điểm chuẩn các trường đại học 2025 đến trước 17 giờ 00 ngày 22/8/2025.
Tổng hợp link xem điểm chuẩn đại học 2025 cả nước như sau:
Cách 1: Tra cứu trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Truy cập website chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.
- Đăng nhập tài khoản
- Vào mục "Tra cứu" và chọn "Tra cứu kết quả tuyển sinh".
- Hệ thống sẽ hiển thị kết quả "Đậu" hoặc "Trượt" cho từng nguyện vọng.
Cách 2: Truy cập link xem điểm chuẩn đại học 2025 cả nước theo tên trường bạn chọn dưới đây:
Trường đại học | Link tra cứu |
Trường Đại học An ninh Nhân dân | |
Trường Đại học Bách khoa (ĐHQG TP.HCM) | |
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân | |
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM | |
Trường Đại học Công nghệ Thông tin (ĐHQG TP.HCM) | |
Trường Đại học Công thương TP.HCM | |
Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM | |
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQG TP.HCM) | |
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG TP.HCM) | |
Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐHQG TP.HCM) | |
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM | |
Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM | |
Trường Đại học Luật TP.HCM | |
Trường Đại học Mở TP.HCM | |
Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM | |
Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM | |
Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM | |
Trường Đại học Quốc tế (ĐHQG TP.HCM) | |
Trường Đại học Sài Gòn | |
Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh TP.HCM | |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | |
Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao | |
Trường Đại học Sư phạm TP.HCM | |
Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. HCM | |
Trường Đại học Trần Đại Nghĩa | |
Trường Đại học Tài chính – Marketing | |
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường | |
Trường Đại học Tôn Đức Thắng | |
Trường Đại học Văn hóa TP.HCM | |
Trường Đại học Việt - Đức | |
Trường Đại học Y Dược TP.HCM | |
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | |
Đại học Quốc gia Hà Nội | |
Trường Đại học Công nghệ (ĐHQG Hà Nội) | |
Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG Hà Nội) | |
Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG Hà Nội) | |
Trường Đại học Kinh tế (ĐHQG Hà Nội) | |
Trường Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội) | |
Khoa Luật (ĐHQG Hà Nội) | |
Trường ĐH Giáo dục (ĐHQG Hà Nội) | |
Khoa Y Dược (ĐHQG Hà Nội) | |
Khoa Quốc tế (ĐHQG Hà Nội) | |
Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam | |
Học viện Báo chí Tuyên truyền | |
Học viện Chính sách và Phát triển | |
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | |
Học viện Ngân hàng | |
Học viện Ngoại giao | |
Học viện Nông nghiệp Việt Nam | |
Học viện Phụ nữ Việt Nam | |
Học viện Quản lý Giáo dục | |
Học viện Tài chính | |
Học viện Thanh Thiếu niên Việt Nam | |
Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam | |
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội | |
Trường Đại học Công đoàn | |
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | |
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | |
Trường Đại học Dược Hà Nội | |
Trường Đại học Điện lực | |
Trường Đại học Giao thông vận tải | |
Trường Đại học Hà Nội | |
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội | |
Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp | |
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân | |
Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội | |
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội | |
Trường Đại học Luật Hà Nội | |
Trường Đại học Mỏ Địa chất Hà Nội | |
Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp | |
Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu | |
Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam | |
Trường Đại học Ngoại thương | |
Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh | |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | |
Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội | |
Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà nội | |
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội | |
Trường Đại học Thủy lợi | |
Trường Đại học Thương mại | |
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội | |
Trường Đại học Xây dựng | |
Trường Đại học Y Hà Nội |
Tiếp tục cập nhật...
>> FULL Link tra điểm chuẩn các trường Đại học Y Dược 2025 trên cả nước
>> Tổng hợp điểm chuẩn các trường Đại học Y Dược năm 2025
>> Điểm chuẩn Đại học Ngoại ngữ Tin học HUFLIT 2025 tất cả các phương thức xét tuyển chính thức
>> Điểm chuẩn Học viện Hàng không VAA 2025 tất cả các phương thức xét tuyển chính thức
>>> Link xác nhận nhập học Đại học trực tuyến 2025 tại Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và đào tạo?
>> Năm 2025, nếu không xác nhận nhập học đại học thì phải làm sao?
>> Khi nào có giấy báo trúng tuyển đại học 2025 cho tân sinh viên

Tổng hợp link xem điểm chuẩn đại học 2025 cả nước từ 22/8? Link công bố điểm chuẩn các trường đại học 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)
Ngày nhập học đại học 2025
Căn cứ theo Mục 7, 8 Phần I Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 quy định như sau:
I. Đối với thí sinh
...
7. Xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống: Trước 17 giờ 00 ngày 30/8/2025 tất cả thí sinh trúng tuyển (kể cả thí sinh trúng tuyển thẳng) phải xác nhận nhập học trên Hệ thống (nếu có nguyện vọng theo học).
8. Từ ngày 1/9/2025 đến tháng 12/2025, thí sinh có nhu cầu xét tuyển các đợt bổ sung của CSĐT, thực hiện theo thông tin tuyển sinh được đăng tải trên trang thông tin tuyển sinh của CSĐT (nếu CSĐT xét tuyển bổ sung, thí sinh đã trúng tuyển và đã xác nhận nhập học không được xét tuyển bổ sung, trừ các trường hợp được thủ trưởng CSĐT cho phép không nhập học).
9. Thí sinh nộp hồ sơ minh chứng xét tuyển tại CSĐT (theo hướng dẫn của CSĐT). Thí sinh xét tuyển có môn năng khiếu, sử dụng điểm năng khiếu của CSĐT khác để xét tuyển, phải liên hệ với CSĐT để đăng ký dự thi, dự thi, hoặc nộp điểm thi năng khiếu.
...
Như vậy, lịch nhập học đại học 2025 2026 của 34 tỉnh thành như sau:
- Thứ nhất, trước 17 giờ 00 ngày 30/8/2025: tất cả thí sinh trúng tuyển (kể cả thí sinh trúng tuyển thẳng) phải xác nhận nhập học trên Hệ thống (nếu có nguyện vọng theo học).
- Lịch nhập học đại học 2025 2026: sẽ do các trường đại học thông báo trên trang web chính thức của trường. Do đó, thí sinh sau khi xác nhận nhập học trên Hệ thống cần phải luôn cập nhật thông tin từ cơ sở giáo dục mình xác nhận nhập học để có thể nhập học, làm hồ sơ thủ tục đúng thời gian quy định.
* Cơ sở đào tạo gửi giấy báo trúng tuyển cho những thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ những thủ tục cần thiết đối với thí sinh khi nhập học và phương thức nhập học của thí sinh (khoản 1 Điều 21 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT).
Đối tượng được miễn học phí 2025
Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn học phí như sau:
(1) Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
(2) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết tật.
(3) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.
(4) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
(5) Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
(6) Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại (5) được miễn học phí từ năm học 2024 - 2025 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2024).
(7) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP.
(8) Học sinh trung học cơ sở ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền được miễn học phí từ năm học 2022 - 2023 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2022).
(9) Học sinh trung học cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại (8) được miễn học phí từ năm học 2025 - 2026 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2025).
(10) Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
(11) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.
(12) Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
(13) Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
(14) Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà nước.
(15) Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 57/2017/NĐ-CP.
(16) Người học thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ.
(17) Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.
(18) Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
(19. Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];