Tổng hợp điểm mới Luật Viên chức sửa đổi có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026 chi tiết như thế nào?
>> Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Viên chức (sửa đổi) có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.
Dưới đây tổng hợp một số điểm mới Luật Viên chức sửa đổi như sau:
(1) Quản lý viên chức theo vị trí việc làm
Theo đó, Chính phủ đã chỉnh lý một số nội dung liên quan để chuyển đổi phương thức quản lý viên chức theo vị trí việc làm, lấy vị trí việc làm là căn cứ chính để thực hiện tuyển dụng, bố trí, đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.
Đồng thời, chỉnh lý quy định về nghĩa vụ, quyền của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp ở bên ngoài đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chặt chẽ.
Viên chức có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao tại đơn vị sự nghiệp công lập, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực và không xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
(2) Hoàn thiện quy định về hợp đồng lao động
Luật Viên chức (sửa đổi) hoàn thiện quy định về ký hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ, bổ sung quy định chấm dứt hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng tại Điều 22 để bảo đảm đồng bộ với Bộ luật Lao động 2019.
Bên cạnh đó, chỉnh lý quy định về biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ bảo đảm đồng bộ với Quy định 377-QĐ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị mới được ban hành.
(3) Nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức gắn với vị trí việc làm
Luật Viên chức (sửa đổi) là bước cụ thể hóa quan trọng các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, giáo dục đào tạo, y tế và các quy định mới về công tác cán bộ nhằm thực hiện cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức gắn với vị trí việc làm;
Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; hiệu quả hoạt động đánh giá dựa trên sản phẩm, kết quả công việc; tạo cơ chế liên thông nguồn nhân lực giữa khu vực công và khu vực tư;
Thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao để nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ Nhân dân trong giai đoạn mới.
(4) Đổi mới cơ chế đánh giá với viên chức.
Theo đó, việc đánh giá sẽ được thực hiện thường xuyên, liên tục và dựa trên các tiêu chí định lượng gắn với kết quả công việc.
Bên cạnh đó, Luật viên chức (sửa đổi) quy định căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng định kỳ hoặc hàng năm, cấp có thẩm quyền có thể bố trí việc làm ở trình độ thấp hơn hoặc cho thôi việc với trường hợp viên chức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu công việc.
Đang tiếp tục cập nhật điểm mới Luật Viên chức sửa đổi...

Tổng hợp điểm mới Luật Viên chức sửa đổi có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 90/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 48/2023/NĐ-CP quy định nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức như sau:
(1) Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
(2) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
(3) Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
(4) Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Nghị định 90/2020/NĐ-CP được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
(5) Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:
(i) Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính trong năm đánh giá thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ, trừ trường hợp quy định tại (ii).
(ii) Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không được tính để đánh giá, xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.
(iii) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên, đã bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính là căn cứ xếp loại chất lượng ở một năm đánh giá.
(6) Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức tại cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối với từng nhóm đối tượng có nhiệm vụ tương đồng không quá tỷ lệ đảng viên được xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" theo quy định của Đảng. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, hoàn thành tốt các công việc đột xuất, có đề xuất hoặc tổ chức thực hiện đổi mới sáng tạo, tạo sự chuyển biến tích cực, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phù hợp với thực tế, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức.
Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ như sau:
(1) Viên chức không giữ chức vụ quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
- Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị định 90/2020/NĐ-CP;
- Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức;
(2) Viên chức quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
- Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 90/2020/NĐ-CP;
- Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao;
- Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức;
- 100% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];