Toàn văn Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa đổi các Thông tư về cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
Ngày 25/5/2026, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 57/2020/TT-BCA và Thông tư 22/2023/TT-BCA) và Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 65/2022/TT-BCA và Thông tư 06/2025/TT-BCA).
Tải về Toàn văn Thông tư 70/2026/TT-BCA
Thông tư 70/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Theo Điều 1 Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 57/2020/TT-BCA và Thông tư 22/2023/TT-BCA) gồm:
(1) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1). TẢI
(2) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử (NAla). TẢI
(3) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NA2). TẢI
(4) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh (NA3). TẢI
(5) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5). TẢI
(6) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (NA6). TẢI
(7) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (NA7). TẢI
(8) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8). TẢI
(9) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực (NA9). TẢI
(10) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (NA11). TẢI
(11) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin thường trú (NA12). TẢI
(12) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú (NA13). TẢI
(13) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA14). TẢI
(14) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA15). TẢI
(15) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16). TẢI
(16) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài (NA17). TẢI
(17) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn trả lời đề nghị xét duyệt nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NB1). TẢI
(18) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế (NB3). TẢI
(19) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy biên nhận hồ sơ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (NB7). TẢI
(20) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thị thực rời (NC2). TẢI
(21) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thẻ thường trú (NC9). TẢI
(22) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NC10). TẢI
(23) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Biên bản tạm hoãn xuất cảnh/buộc xuất cảnh/chưa cho nhập cảnh (NC11). TẢI
(24) Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Quyết định buộc xuất cảnh (NC12). TẢI
TẢI VỀ Toàn bộ biểu mẫu kèm theo Thông tư 70/2026/TT-BCA

Toàn văn Thông tư 70 2026 TT BCA sửa đổi các Thông tư về cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định tiếp nhận Phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam từ ngày 24/7/2026?
Tại Điều 10 Thông tư 87/2026/TT-BCA quy định tiếp nhận Phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam như sau:
(1) Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần.
(2) Công an cấp xã kiểm tra Phiếu khai báo tạm trú, nếu chưa khai đầy đủ thì yêu cầu khai bổ sung ngay, thực hiện xác nhận, sao chụp và trả ngay Phiếu khai báo tạm trú cho người khai báo tạm trú.
(3) Công an cấp xã cập nhập ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài vào hệ thống khai báo tạm trú điện tử thông qua tài khoản đã được cấp. Trường hợp đồn, trạm Biên phòng chưa bảo đảm điều kiện cơ sở hạ tầng để khai thác thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 8 thì Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài cho đồn, trạm Biên phòng.
(4) Trường hợp đồn, trạm Biên phòng tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì đồn, trạm Biên phòng có trách nhiệm cập nhật ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài vào hệ thống khai báo tạm trú điện tử thông qua tài khoản đã được cấp; trường hợp chưa bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng để cập nhật thì phải thông báo ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài cho Công an cấp xã.
Lưu ý: Thông tư 87/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 24/7/2026.
Quy định mới về thông báo lưu trú qua đêm từ 01/7/2026
Tại khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 đã sửa đổi, bổ sung Điều 30 Luật Cư trú 2020 về thông báo lưu trú.
Theo đó, việc thông báo lưu trú qua đêm từ 01/7/2026 được thực hiện như sau:
- Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
- Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
- Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.
- Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.
- Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.
=>> So sánh quy định về thông báo lưu trú (cũ và mới)
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 70 2026 TT BCA sửa đổi các Thông tư về cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam"
- Toàn văn Thông tư 70
- Thông tư 70 2026 TT BCA
- Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- Người nước ngoài
- Khai báo tạm trú cho người nước ngoài
- Phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài
- Thông báo lưu trú qua đêm
- Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
- Bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];