Quy định mới về lưu trú qua đêm từ 1/7/2026 cần biết và mức phạt? Quy định về thông báo lưu trú mới nhất từ 1/7/2026?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 9,912 lượt xem
09:49 | 17/06/2026
Quy định mới về lưu trú từ 1/7/2026 bổ sung trường hợp người lưu trú qua đêm và chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện có trách nhiệm thông báo lưu trú. Đồng thời, bổ sung thông tin ngày, tháng, năm sinh của người lưu trú và bỏ thông tin số Chứng minh nhân dân. Bên cạnh đó, quy định mới bãi bỏ quy định về hình thức thông báo lưu trú, trường hợp người thân lưu trú nhiều lần chỉ cần thông báo một lần và việc ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.
Nội dung chính
  1. Quy định mới về lưu trú qua đêm từ 1/7/2026 cần biết
  2. Mức phạt không thông báo lưu trú 2026
  3. Hình thức thông báo lưu trú

Quy định mới về lưu trú qua đêm từ 1/7/2026 cần biết

Quy định mới về lưu trú qua đêm từ 1/7/2026 siết chặt và chuẩn hóa thông tin lưu trú, mở rộng đối tượng phải thực hiện thông báo, đồng thời đơn giản hóa thủ tục hành chính bằng việc bỏ sổ tiếp nhận lưu trú và giao Bộ Công an hướng dẫn chi tiết phương thức thực hiện. Đồng thời, quy định mới không còn ưu tiên miễn thông báo nhiều lần đối với người thân như trước đây...

Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày (khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú 2020).

So sánh quy định về thông báo lưu trú (cũ và mới)

Nội dung

Quy định cũ

(hết hiệu lực từ 1/7/2026)

Quy định mới

(áp dụng từ 1/7/2026)

Thay đổi

Đối tượng phải thông báo lưu trú

Thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú

Thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện, các cơ sở lưu trú khác

Bổ sung chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện có trách nhiệm thông báo lưu trú

Điều kiện phát sinh nghĩa vụ thông báo

Khi có người đến lưu trú

Khi có người lưu trú qua đêm

Làm rõ chỉ áp dụng đối với trường hợp lưu trú qua đêm

Nội dung thông báo

Họ tên; số định danh cá nhân hoặc số CMND, số hộ chiếu; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú

Họ tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú

Bổ sung thông tin ngày, tháng, năm sinh; bỏ số CMND

Thời hạn thông báo

Trước 23 giờ ngày bắt đầu lưu trú; nếu đến sau 23 giờ thì trước 08 giờ ngày hôm sau

Giữ nguyên

Không thay đổi

Trường hợp người thân lưu trú nhiều lần

Ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần chỉ cần thông báo một lần

Không còn quy định

Bãi bỏ quy định miễn thông báo nhiều lần đối với người thân

Sổ tiếp nhận lưu trú

Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú

Không còn quy định

Bãi bỏ yêu cầu ghi sổ tiếp nhận lưu trú

Thẩm quyền hướng dẫn

Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức thông báo

Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thông báo lưu trú

Mở rộng phạm vi hướng dẫn của Bộ Công an

=> Những điểm mới đáng chú ý

  • Chỉ yêu cầu thông báo đối với trường hợp lưu trú qua đêm, thay vì quy định chung là "đến lưu trú".
  • Bổ sung trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện (tàu, thuyền, phương tiện vận tải có chỗ ở...).
  • Bổ sung thông tin ngày, tháng, năm sinh của người lưu trú.
  • Bỏ số CMND trong nội dung thông báo (phù hợp với việc quản lý bằng số định danh cá nhân).
  • Bãi bỏ quy định người thân đến ở nhiều lần chỉ cần thông báo một lần.
  • Bãi bỏ quy định ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú, phù hợp xu hướng quản lý điện tử.

(Điều 30 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025)

Quy định mới về lưu trú qua đêm từ 1/7/2026 cần biết và mức phạt? Quy định về thông báo lưu trú mới nhất từ 1/7/2026?

Quy định mới về lưu trú qua đêm từ 1/7/2026 cần biết và mức phạt? Quy định về thông báo lưu trú mới nhất từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)

Mức phạt không thông báo lưu trú 2026

Mức phạt không thông báo lưu trú 2026 (đã áp dụng từ ngày 15/12/2025 theo Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP):

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú;

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên.

Mức phạt trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

Hình thức thông báo lưu trú

Quy định về hình thức thông báo lưu trú mới nhất 2026 (Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA) như sau:

- Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

+ Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;

+ Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

+ Thông qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác

+ Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.

- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai địa điểm, số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, tên ứng dụng trên thiết bị điện tử tiếp nhận thông báo lưu trú.

- Khi có người đến lưu trú, đại diện hộ gia đình, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp, cơ sở khác có chức năng lưu trú thì phải thực hiện việc thông báo lưu trú cho người đang lưu trú theo một trong các hình thức trên và quy định sau đây:

+ Chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình, đại diện cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp, cơ sở lưu trú du lịch đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú;

+ Đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập danh sách người đến điều trị nội trú và thực hiện thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú nơi đặt trụ sở cơ sở khám chữa bệnh.

- Thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cán bộ công chức viên chức tại TPHCM được hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước bao nhiêu tiền? Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa bạn hành Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ đào tạo cán bộ, công chức, việc chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Sau đây là chi tiết quy định hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước.

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất