Toàn văn Thông tư 52/2025/TT-BKHCN ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối ra sao?

Phạm Thế Anh 2,513 lượt xem
16:18 | 06/01/2026
Toàn văn Thông tư 52/2025/TT-BKHCN ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 52/2025/TT-BKHCN ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối ra sao?
  2. Thiết bị đầu cuối là gì? Ví dụ về thiết bị đầu cuối?
  3. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như thế nào?

Toàn văn Thông tư 52/2025/TT-BKHCN ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối ra sao?

Ngày 31/12/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã có Thông tư 52/2025/TT-BKHCN Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động".

Tải về Toàn văn Thông tư 52/2025/TT-BKHCN

Thông tư 52/2025/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ 15/02/2026 thay thế Thông tư 10/2019/TT-BTTTT ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động” theo quy định về lộ trình áp dụng tại Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BKHCN.

Kèm theo Thông tư 52/2025/TT-BKHCN là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động (QCVN86:2025/BKHCN)

Tải về QCVN86 2025 BKHCN

Lộ trình áp dụng QCVN86:2025/BKHCN tại Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BKHCN như sau:

(1) Các thiết bị có mã HS là 8517.13.00; 8517.14.00; 8517.62.59 nêu tại Mục 1.1.1 Phụ lục I và các thiết bị có mã HS là 8517.62.59 nêu tại Mục 4.9 Phụ lục II Thông tư 29/2025/TT-BKHCN quy định danh mục sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ:

- Áp dụng QCVN 86:2025/BKHCN thay thế QCVN 86:2019/BTTTT kể từ ngày 01/01/2027.

- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được lựa chọn đo kiểm theo QCVN 86:2025/BKHCN hoặc theo QCVN 86:2019/BTTTT để phục vụ công bố hợp quy kể từ ngày Thông tư 52/2025/TT-BKHCN có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026.

(2) Các thiết bị có mã HS là 8517.13.00; 8517.14.00; 8517.62.59 nêu tại Mục 1.1.2 và các thiết bị có mã HS là 8517.14.00 nêu tại Mục 1.1.11 Phụ lục I Thông tư 29/2025/TT-BKHCN quy định danh mục sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ:

- Áp dụng QCVN 86:2025/BKHCN thay thế QCVN 18:2022/BTTTT kể từ ngày 01/01/2027.

- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được lựa chọn đo kiểm theo QCVN 86:2025/BKHCN hoặc theo QCVN 18:2022/BTTTT để phục vụ công bố hợp quy kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026,

(3) Không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G) trong QCVN 86:2025/BKHCN và QCVN 86:2019/BTTTT kể từ ngày 16 tháng 09 năm 2026.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 52/2025/TT-BKHCN ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối"

Toàn văn Thông tư 52/2025/TT-BKHCN ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối ra sao

Toàn văn Thông tư 52/2025/TT-BKHCN ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối ra sao? (Hình từ Internet)

Thiết bị đầu cuối là gì? Ví dụ về thiết bị đầu cuối?

Theo khoản 4 Điều 3 Luật Viễn thông 2023 quy định thiết bị đầu cuối là gì như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Thiết bị đầu cuối là thiết bị viễn thông cố định hoặc di động được đấu nối vào điểm kết cuối của mạng viễn thông để gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin.
...

Một số ví dụ về thiết bị đầu cuối:

- Máy tính cá nhân (PC, laptop): Dùng để truy cập và nhập liệu vào hệ thống mạng hoặc internet.

- Điện thoại thông minh (smartphone) và máy tính bảng (tablet): Thiết bị đầu cuối di động, cho phép người dùng truy cập mạng, sử dụng các dịch vụ như internet, cuộc gọi, tin nhắn.

- Máy POS (Point of Sale): Thiết bị thanh toán tại cửa hàng, kết nối với mạng ngân hàng để xử lý giao dịch.

- Modem và router: Thiết bị đầu cuối kết nối với mạng internet của nhà cung cấp dịch vụ và cung cấp kết nối mạng nội bộ cho các thiết bị trong gia đình hoặc văn phòng.

- Máy in mạng: Thiết bị nhận lệnh in qua mạng và in tài liệu, có thể coi là thiết bị đầu cuối trong mạng in ấn.

- Thiết bị đeo thông minh (như smartwatch): Kết nối với mạng qua Bluetooth hoặc Wi-Fi để nhận thông báo, theo dõi sức khỏe.

- Điện thoại cố định (landline phone): Thiết bị đầu cuối kết nối với mạng điện thoại cố định để thực hiện và nhận cuộc gọi.

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như thế nào?

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định tại Điều 36 Luật Viễn thông 2023 như sau:

(1) Giấy phép viễn thông quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Viễn thông 2023 được cấp cho doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Có vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của Chính phủ;

- Không đang trong quá trình giải thể, phá sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, các quy định của Luật này về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá dịch vụ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ viễn thông, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Bảo đảm cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần, kênh tần số vô tuyến điện được cấp theo hình thức đấu giá, thi tuyển hoặc đối với băng tần được cấp lại;

- Trúng đấu giá, trúng thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc đủ điều kiện được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần.

(2) Giấy phép viễn thông quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 Luật Viễn thông 2023 được cấp cho doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 36 Luật Viễn thông 2023;

- Điều kiện về triển khai mạng viễn thông theo quy định của Chính phủ.

(3) Giấy phép viễn thông quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 Luật Viễn thông 2023 được cấp cho doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 36 Luật Viễn thông 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.