Toàn văn Thông tư 39/2026/TT-BTC về mức thu, nộp phí và lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa áp dụng từ 1/4/2026 cụ thể thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 1,903 lượt xem
13:56 | 01/04/2026
Toàn văn Thông tư 39/2026/TT-BTC về mức thu, nộp phí và lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa áp dụng từ 1/4/2026 cụ thể thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 39/2026/TT-BTC về mức thu, nộp phí và lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa áp dụng từ 1/4/2026 cụ thể thế nào?
  2. Mức thu phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa áp dụng từ 01/4/2026 theo Thông tư 39 thế nào?
  3. Phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài vào, rời cảng, bến thủy nội địa cần phải thực hiện thủ tục gì?

Toàn văn Thông tư 39/2026/TT-BTC về mức thu, nộp phí và lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa áp dụng từ 1/4/2026 cụ thể thế nào?

Ngày 31/3/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.

Thông tư 39/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01/4/2026 và thay thế Thông tư 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bên thủy nội địa.

Toàn văn Thông tư 39/2026/TT-BTC

TẢI VỀ

Theo đó, Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định đối tượng chịu phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí, đối tượng được miễn phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa (bao gồm cả cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng) bao gồm: phí trọng tải tàu, thuyền; phí trình báo đường thủy nội địa; phí bảo đảm hàng hải thu đối với tàu biển; lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa.

Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa khác với quy định tại Thông tư 39/2026/TT-BTC thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Thông tư 39/2026/TT-BTC áp dụng đối với đối tượng chịu phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí và cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.

Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định về Đối tượng chịu phí, lệ phí và tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm:

- Đối tượng chịu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa là các phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển (sau đây gọi là phương tiện) ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa đã được cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động, trừ trường hợp không thu phí, lệ phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 39/2026/TT-BTC và đối tượng được miễn phí, lệ phí quy định tại Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BTC.

- Không thu phí trọng tải tàu, thuyền và lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa đối với các phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII (trừ các phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; các phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh chịu phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BTC).

Trường hợp phương tiện mang đồng thời cấp đăng kiểm VR-SB và cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII thì áp dụng mức thu phí, lệ phí như đối với phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB.

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền quản lý nhà nước về hàng hải và đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tại cảng, bến thủy nội địa và cơ quan xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư 39/2026/TT-BTC.

Thông tư 39/2026/TT-BTC miễn phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với các trường hợp:

- Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện của cảng vụ đường thủy nội địa, cảng vụ hàng hải, cơ quan quản lý nhà nước khác khi thực hiện công vụ.

- Phương tiện tránh bão, cấp cứu.

- Phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế.

- Phương tiện vận chuyển người, hàng hóa, vật tư, trang thiết bị phòng chống lụt bão, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 39 2026 TT BTC về mức thu nộp phí và lệ phí tại cảng bến thủy nội địa áp dụng từ 1/4/2026 cụ thể thế nào?"

Toàn văn  Thông tư 39/2026/TT-BTC  về mức thu, nộp phí và lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa  áp dụng từ 1/4/2026

Toàn văn Thông tư 39 2026 TT BTC về mức thu nộp phí và lệ phí tại cảng bến thủy nội địa áp dụng từ 1/4/2026 cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)

Mức thu phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa áp dụng từ 01/4/2026 theo Thông tư 39 thế nào?

Tại Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định về Mức thu phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa áp dụng từ 01/4/2026 như sau:

(1) Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa như sau:

(2) Đối với tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa phải chịu phí, lệ phí (bao gồm cả phí bảo đảm hàng hải) theo Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ Tài chính ban hành.

(3) Trường hợp trong cùng một chuyến đi, phương tiện ra, vào nhiều cảng, bến thủy nội địa thuộc cùng một đại diện cảng vụ quản lý chỉ phải chịu một lần phí, lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BTC.

(4) Phương tiện ra, vào cảng, bến thủy nội địa không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải tàu, thuyền bằng 70% (bảy mươi phần trăm) mức thu phí trọng tải tàu, thuyền quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BTC.

(5) Đối với các phượng tiện không có trọng tải toàn phần được quy đổi khi tính phí trọng tải tàu, thuyền như sau:

- Phương tiện chuyên dùng: 01 sức ngựa tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần;

- Phương tiện chở khách: 01 giường nằm tương đương với 06 ghế hành khách hoặc tương đương với 06 tấn trọng tải toàn phần; 01 ghế hoặc 01 hành khách tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần; 01 tấn sức nâng của cấu đặt trên phương tiện quy đổi tương đương với 09 tấn trọng tải toàn phần;

- Đối với đoàn lai: Tính bằng tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai;

- Đối với tàu thủy ra, vào cảng, bến thủy nội địa để sửa chữa, phá dỡ hoặc hạ thủy: Tính bằng 50% trọng tải lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của cơ quan đăng kiểm;

- Trọng tải sau khi quy đổi là tấn: Phần lẻ dưới 0,5 tấn không tính, từ 0,5 tấn trở lên tính tròn là 01 tấn;

- Đối với phương tiện chở chất lỏng: 01 m³ được tính tương đương là 01 tấn trọng tải toàn phần;

- Đối với thủy phi cơ: 01 sức ngựa (HP, CV) tính bằng 0,5 GT; 01 GT bằng 1,5 tấn trọng tải toàn phần.

Trường hợp việc quy đổi theo các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BTC có kết quả khác nhau thì lấy theo phương thức quy đổi có trọng tải toàn phần lớn nhất.

Phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài vào, rời cảng, bến thủy nội địa cần phải thực hiện thủ tục gì?

Căn cứ tại Điều 50 Nghị định 08/2021/NĐ-CP quy định phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài vào, rời cảng, bến thủy nội địa cần phải thực hiện thủ tục như sau:

- Phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài vào, rời cảng, bến thủy nội địa phải làm thủ tục để được cấp giấy phép vào, rời cảng, bến thủy nội địa.

- Trước khi phương tiện, thủy phi cơ vào, rời cảng, bến thủy nội địa, người làm thủ tục thông báo về phương tiện (số đăng ký), thời gian sẽ vào, rời cảng, bến thủy nội địa và loại hàng hóa hoặc số lượng hành khách cho Cảng vụ biết. Thông báo bằng tin nhắn, điện thoại hoặc hình thức khác. Thuyền trưởng, người lái phương tiện chỉ được đưa phương tiện, thủy phi cơ vào, rời cảng, bến thủy nội địa khi có đồng ý của Cảng vụ.

Thời gian thông báo như sau:

+ Trước 02 giờ đối với phương tiện vận tải hàng hóa.

+ Trước 01 giờ đối với phương tiện vận tải hành khách, thủy phi cơ.

- Phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài vào, rời cảng, bến thủy nội địa phải nộp phí, lệ phí theo quy định.

Theo đó, trước khi phương tiên, thủy phi cơ, tàu biển rời hoặc vào cảng thì phải làm thủ tục thông báo về phương tiện, thông báo về thời gian dự kiến rời cảng, vào cảng, loại hàng hóa hoặc lượng hành khách.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất