Toàn văn Thông tư 27/2026/TT-BCT quy định phân cấp và thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp?

Đặng Trần Trà My 511 lượt xem
14:22 | 22/05/2026
Ngày 21/5/2026, Bộ Công thương đã có Thông tư 27/2026/TT-BCT quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 27/2026/TT-BCT quy định phân cấp và thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp?
  2. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết TTHC trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp như thế nào?
  3. Tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện gì từ 1/7/2026?

Toàn văn Thông tư 27/2026/TT-BCT quy định phân cấp và thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp?

Ngày 21/5/2026, Bộ Công thương đã có Thông tư 27/2026/TT-BCT quy định phân cấp và thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp

>>> Tải về toàn văn Thông tư 27 2026 TT BCT <<<

Thông tư 27/2026/TT-BCT quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp được quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều 54 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

Thông tư 27/2026/TT-BCT áp dụng đối với Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 27 2026 TT BCT

> Toàn văn Nghị định 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp

Toàn văn Thông tư 27/2026/TT-BCT quy định phân cấp và thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp?

Toàn văn Thông tư 27/2026/TT-BCT quy định phân cấp và thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp?

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết TTHC trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 27/2026/TT-BCT phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp của Bộ Công Thương cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện một số nhiệm vụ Bộ Công Thương được giao tại Nghị định 137/2026/NĐ-CP, bao gồm:

- Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp; thực hiện thủ tục rút tiền ký quỹ, xử lý khoản tiền đã ký quỹ;

- Thông báo việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp;

- Kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp và xử lý theo thẩm quyền;

- Hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;

- Thông báo, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

- Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về bán hàng đa cấp; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp;

- Xây dựng và triển khai các chương trình tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện truyền thông đại chúng về pháp luật và hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện gì từ 1/7/2026?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 137/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

- Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp chưa từng giữ một trong các vai trò nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp;

- Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 137/2026/NĐ-CP;

- Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

- Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

- Trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ trên thế giới.

Lưu ý: Doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại Điều 10 Nghị định 137/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.