Toàn văn Quyết định 846/QĐ-BNNMT về thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai?

18:05 | 17/03/2026
Toàn văn Quyết định 846/QĐ-BNNMT về thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 846/QĐ-BNNMT về thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai?
  2. Quy định về chế độ và nội dung báo cáo của lực lượng quản lý đê nhân dân như thế nào?
  3. Phân loại và phân cấp đê hiện nay ra sao?

Toàn văn Quyết định 846/QĐ-BNNMT về thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai?

Ngày 13/3/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định 846/QĐ-BNNMT năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 846/QĐ-BNNMT năm 2026

Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 846/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, như sau:

Đơn cử, tại TT 1 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 846/QĐ-BNNMT năm 2026 nêu rõ Thủ tục Chấp thuận các hoạt động liên quan đến đê điều như sau:

(1) Mã số TTHC

5.000055

(2) Tên TTHC

Chấp thuận các hoạt động liên quan đến đê điều

(3) Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi bổ sung

- Luật Đê điều 2006;Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020;

- Thông tư 04/2021/TT-BNNPTNT;

- Thông tư 10/2026/TT-BNNMT

(4) Lĩnh vực

Quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai

(5) Cơ quan thực hiện

Cục Quản Quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai

(6) Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Xem chi tiết >>> TẢI VỀ Phụ lục

Toàn văn Quyết định 846/QĐ-BNNMT về thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai?

Toàn văn Quyết định 846/QĐ-BNNMT về thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai? (Hình từ Internet)

Quy định về chế độ và nội dung báo cáo của lực lượng quản lý đê nhân dân như thế nào?

Quy định về chế độ và nội dung báo cáo của lực lượng quản lý đê nhân dân tại Điều 4 Thông tư 26/2009/TT-BNN được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT như sau:

(1) Nhân viên quản lý đê nhân dân có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ một tháng hai lần vào ngày 01 và ngày 15 hằng tháng về tình trạng đê điều, các công trình phòng, chống lụt, bão, tình trạng vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão trên địa bàn được giao.

(2) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của nhân viên quản lý đê nhân dân và báo cáo Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, mỗi tháng một lần.

(3) Nhân viên quản lý đê nhân dân khi làm nhiệm vụ, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều hoặc hư hỏng, sự cố đê điều phải bằng mọi cách nhanh chóng báo cáo cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã để tiến hành xử lý kịp thời.

(4) Nội dung báo cáo khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều hoặc hư hỏng, sự cố đê điều:

+ Thời gian phát hiện vi phạm hoặc hư hỏng, sự cố đê điều;

+ Vị trí, mức độ, đặc điểm, kích thước, diễn biến vi phạm hoặc hư hỏng, sự cố đê điều, đề xuất biện pháp xử lý;

(5) Trường hợp phát hiện vi phạm hoặc hư hỏng, sự cố nguy hiểm có nguy cơ đe dọa đến an toàn đê điều, phải có biện pháp ngăn chặn kiên quyết và báo cáo gấp cho cơ quan chức năng để xử lý kịp thời.

Phân loại và phân cấp đê hiện nay ra sao?

Phân loại và phân cấp đê hiện nay quy định tại Điều 4 Luật Đê điều 2006 như sau:

(1) Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng.

(2) Đê được phân thành cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp V theo mức độ quan trọng từ cao đến thấp.

(3) Tiêu chí phân cấp đê bao gồm:

- Số dân được đê bảo vệ;

- Tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội;

- Đặc điểm lũ, bão của từng vùng;

- Diện tích và phạm vi địa giới hành chính;

- Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước lũ thiết kế;

- Lưu lượng lũ thiết kế.

Chính phủ quy định cụ thể cấp của từng tuyến đê.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất