Toàn văn Quyết định 2610/QĐ-BTC 2025 công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc quản lý của Bộ Tài chính?
Ngày 29/7/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2610/QĐ-BTC 2025 công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Toàn văn Quyết định 2610/QĐ-BTC năm 2025
Theo đó, công bố kèm theo Quyết định 2610/QĐ-BTC 2025 Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định 2610 QĐ BTC 2025).
Ngoài ra, Quyết định 2610/QĐ-BTC 2025 thay thế các Quyết định sau đây:
- Quyết định 1898/QĐ-BTC năm 2019 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 983/QĐ-BTC năm 2020 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 1314/QĐ-BTC năm 2020 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 2178/QĐ-BTC năm 2020 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 398/QĐ-BTC năm 2021 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 830/QĐ-BTC năm 2021 của Bộ Tài
- Quyết định 1251/QĐ-BTC năm 2021 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 1587/QĐ-BTC năm 2021 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 1888/QĐ-BTC năm 2021 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 2656/QĐ-BTC năm 2021 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 508/QĐ-BTC năm 2022 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 2021/QĐ-BTC năm 2022 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 1421/QĐ-BTC năm 2022 của Bộ Tài chính
- Quyết định 311/QĐ-BTC năm 2023 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 1927/QĐ-BTC năm 2023 của Bộ Tài chính
- Quyết định 2965/QĐ-BTC năm 2024 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 219/QĐ-BTC năm 2024 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 1923/QĐ-BTC năm 2024 của Bộ Tài chính;
- Quyết định 2399/QĐ-BKHĐT năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
*Trên đây là "Toàn văn Quyết định 2610 QĐ BTC 2025 công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc quản lý của Bộ Tài chính?"

Toàn văn Quyết định 2610 QĐ BTC 2025 công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc quản lý của Bộ Tài chính? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp?
Căn cứ tại Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về thời hạn nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cụ thể như sau:
(1) Đối với doanh nghiệp nhà nước:
- Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý:
+ Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày;
+ Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp Báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.
- Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm:
+ Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;
+ Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.
(2) Đối với các loại doanh nghiệp khác:
- Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;
- Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.
Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán hiện nay?
Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán được quy định tại Điều 108 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:
- Khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán, tại kỳ đầu tiên kể từ khi thay đổi, kế toán thực hiện chuyển đổi số dư sổ kế toán sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá chuyển khoản của một ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
- Tỷ giá áp dụng đối với thông tin so sánh (cột kỳ trước) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Khi trình bày thông tin so sánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của kỳ có sự thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, đơn vị áp dụng tỷ giá chuyển khoản bình quân kỳ trước liền kề với kỳ thay đổi (nếu tỷ giá bình quân xấp xỉ tỷ giá thực tế).
- Khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và những ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính do việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 111 Thông tư 200/2014/TT-BTC thì:
Trong Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin chung sau:
- Tên và địa chỉ của doanh nghiệp báo cáo;
- Nêu rõ Báo cáo tài chính này là Báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp, Báo cáo tài chính tổng hợp hay Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ, tập đoàn;
- Ngày kết thúc kỳ kế toán;
- Ngày lập Báo cáo tài chính;
- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán;
- Đơn vị tiền tệ dùng để lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo của các cơ quan hành chính nhà nước được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 09/2019/NĐ-CP có quy định như sau:
Theo đó, thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo của các cơ quan hành chính nhà nước được quy định bao gồm:
- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước.
- Cơ quan thuộc Chính phủ ban hành chế độ báo cáo chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong phạm vi cả nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuộc Chính phủ theo quy định pháp luật.
Đối với chế độ báo cáo định kỳ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp tỉnh thực hiện.
- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) ban hành chế độ báo cáo chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp huyện thực hiện.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) ban hành chế độ báo cáo đột xuất yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý của cấp xã thực hiện.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành chế độ báo cáo đột xuất yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý thực hiện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];