Toàn văn Quyết định 22/QĐ-TANDTC về kế hoạch xác minh tài sản thu nhập năm 2026 chi tiết ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 800 lượt xem
16:12 | 11/02/2026
Toàn văn Quyết định 22/QĐ-TANDTC về kế hoạch xác minh tài sản thu nhập năm 2026 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 22/QĐ-TANDTC về kế hoạch xác minh tài sản thu nhập năm 2026 chi tiết ra sao?
  2. Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hiện nay như thế nào?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng chống tham nhũng từ 01/7/2026 là gì?

Toàn văn Quyết định 22/QĐ-TANDTC về kế hoạch xác minh tài sản thu nhập năm 2026 chi tiết ra sao?

Ngày 30/01/2026, Chánh án Toà án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 22/QĐ-TANDTC về kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập năm 2026.

>>> Tải về Toàn văn Quyết định 22/QĐ-TANDTC năm 2026

Theo đó, nội dung kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập năm 2026 được nêu tại Quyết định 22/QĐ-TANDTC năm 2026 như sau:

(1) Nội dung xác minh

Xác minh về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng nội dung bản kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi tắt là bản kê khai) của người có nghĩa vụ kê khai.

(2) Đối tượng được xác minh

- Các cơ quan, đơn vị được xác minh trong năm 2026

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng và khoản 2 Điều 15 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, trong năm 2026, Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập Tòa án nhân dân tối cao sẽ tiến hành xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai tại 03 đơn vị Tòa án nhân dân hai cấp, cụ thể như sau:

+ Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh An Giang;

+ Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Hưng Yên;

+ Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Khánh Hòa.

- Các cá nhân được xác minh

+ Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

+ Tại mỗi cơ quan, đơn vị được xác minh, lựa chọn tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm. Số lượng người cụ thể tại các cơ quan, đơn vị, có phụ lục được ban hành kèm theo Kế hoạch này.

+ Tổng số người được xác minh: 57 người.

(3) Tiêu chí, hình thức lựa chọn người được xác minh

- Tiêu chí lựa chọn

Người được lựa chọn xác minh tài sản, thu nhập đáp ứng các tiêu chí sau:

+ Là người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

+ Chưa được xác minh về tài sản, thu nhập trong thời gian 04 năm liền trước đó.

Không thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đang bị điều tra, truy tố, xét xử.

+ Đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận;

+ Đang học tập, công tác ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên.

- Hình thức lựa chọn

+ Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập lựa chọn ngẫu nhiên bằng hình thức bốc thăm để xác định những người được xác minh tại mỗi cơ quan, đơn vị;

+ Khi tiến hành lựa chọn người được xác minh, Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập mời đại diện Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao dự và chứng kiến.

Việc lựa chọn người được xác minh được lập thành biên bản.

(4) Trình tự tiến hành xác minh

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định xác minh và thành lập Tổ xác minh tài sản, thu nhập theo Điều 45 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018;

- Thành phần và hoạt động của Tổ xác minh tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

- Tổ xác minh tài sản, thu nhập tiến hành xác minh tài sản, thu nhập đối với những người đã được lựa chọn xác minh.

- Kết thúc xác minh tại mỗi đơn vị, Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập báo cáo kết quả và dự thảo Kết luận xác minh, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Kết luận xác minh.

- Việc công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện như việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

Toàn văn Quyết định 22/QĐ-TANDTC về kế hoạch xác minh tài sản thu nhập năm 2026 chi tiết ra sao?

Toàn văn Quyết định 22/QĐ-TANDTC về kế hoạch xác minh tài sản thu nhập năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hiện nay như thế nào?

Căn cứ Điều 33 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hiện nay như sau:

- Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật Phòng chống tham nhũng 2018.

- Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập, giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Phòng chống tham nhũng 2018 và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng chống tham nhũng từ 01/7/2026 là gì?

Tại khoản 2 Điều 1 Luật Phòng chống tham nhũng sửa đổi 2025 Điều 8 Luật Phòng chống tham nhũng 2018, nêu cụ thể như sau:

- Các hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.

- Thực hiện các hành vi sau đây đối với người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng:

+ Đe dọa, dùng bạo lực, gây áp lực, vu khống, cô lập, xúc phạm hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;

+ Xâm phạm bất hợp pháp nhà ở, chỗ ở, chiếm giữ, hủy hoại tài sản, xúc phạm nhân phẩm, danh dự hoặc có hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn cá nhân của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;

+ Trả thù hoặc thuê, nhờ, xúi giục người khác uy hiếp tinh thần, trả thù người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;

+ Thực hiện không đúng quy định, phân biệt đối xử, đề ra tiêu chí, điều kiện, nhận xét, đánh giá mang tính áp đặt gây bất lợi trong công tác cán bộ, khen thưởng, kỷ luật đối với người phản ánh, tổ cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; luân chuyển, điều động, biệt phái người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng khi đang giải quyết vụ việc;

+ Gây khó khăn, cản trở khi thực hiện chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước, giải quyết các thủ tục hành chính, các dịch vụ công theo quy định của pháp luật, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp, việc làm, lao động, học tập hoặc thực thi nhiệm vụ của người phản ánh, tổ cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng.

- Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.

Ngăn chặn, hủy bỏ thông tin, tài liệu, chứng cứ về phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; che giấu, không báo cáo, trì hoãn hoặc xử lý, xác minh đề nghị, yêu cầu được bảo vệ không đúng quy định; tiết lộ các thông tin cần được giữ bí mật trong quá trình bảo vệ; không kịp thời chi đạo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của tổ chức, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ; không thay đổi người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ khi có căn cứ xác định người đó thiếu trách nhiệm, không khách quan trong thực hiện nhiệm vụ.

- Bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định tại Mục 2 Chương IX của Luật Phòng chống tham nhũng 2018.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất