Toàn văn Quy định 399-QĐ/TW về thể loại thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng ra sao?

Phạm Thế Anh 21,734 lượt xem
13:56 | 17/01/2026
Toàn văn Quy định 399-QĐ/TW về thể loại thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quy định 399-QĐ/TW về thể loại thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng ra sao?
  2. Nguyên tắc ban hành văn bản của Đảng như thế nào?
  3. Quyền của đảng viên hiện nay gồm những quyền gì?

Toàn văn Quy định 399-QĐ/TW về thể loại thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng ra sao?

>> Các chức danh lãnh đạo chủ chốt và cấp cao của Đảng, Nhà nước mới nhất?

>> Hướng dẫn ghi Biên bản bầu cử đại biểu dự Đại hội Đảng XIV

>> Ủy viên Bộ chính trị nhiệm kỳ 2026 2031 do ai bầu?

NÓNG: Danh sách Lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước nhiệm kỳ 2026-2031 được bầu

NÓNG: Link xem trực tiếp khai mạc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14

NÓNG: Bầu cử Đại hội 14 của Đảng từ 19/1-25/1/2026: Nhân sự Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa 14

Nóng: Kết quả giới thiệu nhân sự Tổng Bí thư khóa 14 nhiệm kỳ mới 2026 2031

NÓNG: Lịch bắn pháo hoa ngày 23/01 mừng Đại hội XIV

MỚI: Bảng lương quân đội, công an 2026 chính thức

MỚI: Bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 từ 19/01 đến 25/01/2026

NÓNG: Nhân sự Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 nhiệm kỳ 2026 2031

MỚI: BẦU Tổng Bí thư 2026, Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư 2026, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng 2026

NÓNG: Ủy viên Bộ Chính trị khóa 14 nhiệm kỳ Đại hội 14 của Đảng

Ngày 09/01/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã có Quy định 399-QĐ/TW năm 2026 về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng

Tải về Quy định 399-QĐ/TW năm 2026

Theo Điều 5 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026, các thể loại văn bản của Đảng bao gồm:

Thể loại văn bản là tên gọi của từng loại văn bản, phù hợp với tính chất, nội dung và mục đích ban hành của văn bản.

STT

Thể loại văn bản

Nội dung

1

Cương lĩnh chính trị

Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định.

2

Điều lệ Đảng

Điều lệ Đảng là văn bản xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Đảng, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và các tổ chức đảng.

3

Chiến lược

Chiến lược là văn bản trình bày quan điểm, phương châm, mục tiêu chủ yếu và các giải pháp có tính toàn cục về phát triển một hoặc một số lĩnh vực trong một giai đoạn nhất định.

4

Nghị quyết

Nghị quyết là văn bản ghi lại các quyết định được thông qua ở đại hội, hội nghị cơ quan lãnh đạo đảng các cấp, hội nghị đảng viên về đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể.

5

Quyết định

Quyết định là văn bản ghi lại quyết định cụ thể về chủ trương, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc phạm vi quyền hạn của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng.

6

Chỉ thị

Chỉ thị là văn bản để chỉ đạo các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng cấp dưới thực hiện các chủ trương, chính sách hoặc một số nhiệm vụ cụ thể.

7

Kết luận

Kết luận là văn bản ghi lại ý kiến chính thức của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng về những vấn đề nhất định hoặc về chủ trương, biện pháp xử lý công việc cụ thể.

8

Quy chế

Quy chế là văn bản xác định nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ và lề lối làm việc của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng.

9

Quy định

Quy định là văn bản xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục và chế độ cụ thể về một lĩnh vực công tác nhất định của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng hoặc trong hệ thống các cơ quan chuyên môn có cùng chức năng, nhiệm vụ.

10

Thông tri

Thông tri là văn bản chỉ đạo, giải thích, hướng dẫn các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng cấp dưới thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị... của cấp uỷ, hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.

11

Hướng dẫn

Hướng dẫn là văn bản giải thích, chỉ dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cấp uỷ hoặc của cơ quan đảng cấp trên.

12

Thông báo

Thông báo là văn bản để thông tin về một vấn đề, một sự việc cụ thể để các cơ quan, cá nhân có liên quan biết hoặc thực hiện.

13

Thông cáo

Thông cáo là văn bản để công bố về một sự kiện, sự việc quan trọng.

14

Tuyên bố

Tuyên bố là văn bản để chính thức công bố lập trường, quan điểm, thái độ của Đảng về một sự kiện, sự việc quan trọng.

15

Lời kêu gọi

Lời kêu gọi là văn bản để yêu cầu hoặc động viên mọi người thực hiện một nhiệm vụ hoặc hưởng ứng một chủ trương có ý nghĩa chính trị.

16

Báo cáo

Báo cáo là văn bản để tường trình về tình hình hoạt động của một cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng hoặc về một đề án, vấn đề, sự việc nhất định.

17

Kế hoạch

Kế hoạch là văn bản để xác định mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó.

18

Quy hoạch

Quy hoạch là văn bản xác định mục tiêu và các phương án, giải pháp lớn cho một vấn đề, một lĩnh vực cần thực hiện trong một thời gian tương đối dài, nhiều năm.

19

Chương trình

Chương trình là văn bản để trình bày, sắp xếp toàn bộ những việc cần làm đối với một lĩnh vực công tác hoặc tất cả các mặt công tác của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng hoặc của các đồng chí lãnh đạo theo một trình tự nhất định, trong một thời gian cụ thể.

20

Đề án

Đề án là văn bản để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt.

21

Phương án

Phương án là văn bản trình bày các cách thức hành động tối ưu để thực hiện nhiệm vụ công tác nhất định của cơ quan, tổ chức.

22

Dự án

Dự án là văn bản trình bày có hệ thống về dự kiến cách thức thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong giới hạn về nguồn lực, ngân sách, thời gian đã được xác định trước để triển khai chương trình, đề án, kế hoạch công tác đã đề ra.

23

Tờ trình

Tờ trình là văn bản để thuyết trình tổng quát một đề án, một vấn đề, một dự thảo văn bản để cấp trên xem xét, quyết định.

24

Công văn

Công văn là văn bản để truyền đạt, trao đổi các công việc cụ thể trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng.

25

Biên bản

Biên bản là văn bản ghi diễn biến, ý kiến phát biểu và ý kiến kết luận của đại hội Đảng, hội nghị của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng.

*Trên đây là "Toàn văn Quy định 399-QĐ/TW về thể loại thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng"

Toàn văn Quy định 399-QĐ/TW về thể loại thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng ra sao

Toàn văn Quy định 399-QĐ/TW về thể loại thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc ban hành văn bản của Đảng như thế nào?

Nguyên tắc ban hành văn bản của Đảng theo Điều 3 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026 như sau:

(1) Cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng ban hành văn bản phải đúng quy định và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

(2) Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản của Đảng phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với thể loại và đúng thể thức.

Quyền của đảng viên hiện nay gồm những quyền gì?

Theo quy định tại Điều 3 Quy định 294-QĐ/TW năm 2025, quyền của đảng viên bao gồm những quyền sau:

(1) Quyền được thông tin của đảng viên:

Định kỳ hằng tháng hoặc đột xuất, theo hướng dẫn của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương và cấp ủy cấp trên, các cấp ủy đảng thông tin cho đảng viên về tình hình, nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị; các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thời sự trong nước, thế giới... phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm của tổ chức đảng và đảng viên, góp phần nâng cao nhận thức, tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

(2) Quyền của đảng viên trong việc ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng.

Thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

(3) Quyền của đảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng và đảng viên; báo cáo, kiến nghị với cơ quan có trách nhiệm.

Đảng viên được phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản trong phạm vi tổ chức của Đảng về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp; về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức đảng hoặc chức trách, nhiệm vụ, phẩm chất đạo đức của đảng viên đó; chịu trách nhiệm trước tổ chức đảng về ý kiến của mình.

Khi nhận được ý kiến phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị, tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm phải trả lời theo thẩm quyền, chậm nhất là 30 ngày làm việc đối với tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, 60 ngày làm việc đối với cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng và cấp tỉnh, 90 ngày làm việc đối với cấp Trung ương.

Những trường hợp phức tạp cần phải kéo dài hơn thời gian quy định trên thì phải thông báo cho tổ chức đảng và đảng viên biết lý do.

(4) Đảng viên được tổ chức đảng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng.

(5) Đảng viên được thông báo ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi làm việc và nơi cư trú khi xem xét bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử; được trình bày ý kiến với tổ chức đảng, cấp ủy đảng khi xem xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất