Toàn văn Nghị định 285/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao (sửa đổi Nghị định 46)
Ngày 17/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 285/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 46/2019/NĐ-СР quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP.
Tải về Toàn văn Nghị định 285/2026/NĐ-CP
Nghị định 285/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2026.
Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao theo Điều 23 Nghị định 46/2019/NĐ-СР (được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 285/2026/NĐ-CP) như sau:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; :
- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định 46/2019/NĐ-СР.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định 46/2019/NĐ-СР.
*Lưu ý: Nghị định 285/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2026! |
Xem toàn văn Nghị định 285/2026/NĐ-CP TẠI ĐÂY

Toàn văn Nghị định 285 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao (sửa đổi Nghị định 46) ra sao? (Hình từ Internet)
Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao từ ngày 01/9/2026
Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao từ ngày 01/9/2026 theo Điều 27 Nghị định 46/2019/NĐ-СР (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 285/2026/NĐ-CP) như sau:
(1) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập; Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam; Công an nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định 46/2019/NĐ-СР.
(2) Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam; Giám đốc Khu quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam; Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam; Trưởng đoàn Thanh tra Hàng hải Việt Nam; Giám đốc Sở Xây dựng; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng các Cục: Đường bộ Việt Nam, Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính tại khoản 3 Điều 18 và điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 46/2019/NĐ-СР.
(3) Giám đốc Sở Y tế; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng các Cục: Quản lý Dược, Quản lý Khám, chữa bệnh, Phòng bệnh thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập; Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Phòng bệnh xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều 6, điểm đ khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 46/2019/NĐ-СР.
(4) Bộ đội Biên phòng xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 và khoản 3 Điều 19 Nghị định 46/2019/NĐ-СР.
(5) Cảnh sát biển xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 và khoản 3 Điều 19 Nghị định 46/2019/NĐ-СР.
Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao
Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao theo Điều 3 Nghị định 46/2019/NĐ-СР như sau:
(1) Các hình thức xử phạt chính
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
- Cảnh cáo;
- Phạt tiền.
(2) Các hình thức xử phạt bổ sung
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
- Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng;
- Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao được sử dụng để vi phạm hành chính;
- Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
- Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
- Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
- Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
- Đình chỉ việc tổ chức giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
- Đình chỉ việc tổ chức giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.
*Trên đây là "Toàn văn Nghị định 285 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao (sửa đổi Nghị định 46)"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];