Toàn văn Nghị định 26/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 37,900 lượt xem
08:19 | 06/02/2026
Toàn văn Nghị định 26/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 26/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa?
  2. Điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong sản xuất hóa chất ra sao?
  3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hóa chất như thế nào?

Toàn văn Nghị định 26/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa?

Nóng: Toàn văn Nghị định 25/2026/NĐ-CP thi hành Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất

>>> Xem thêm: Nghị định 24/2026/NĐ-CP về danh mục hóa chất

Ngày 17/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 26/2026/NĐ-CP

Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất 2025 về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa bao gồm:

- Khoản 5 Điều 2 Luật Hóa chất 2025 về các tiêu chí cụ thể đối với “chất độc”.

- Khoản 5 Điều 10 Luật Hóa chất 2025 về các yêu cầu đối với tổ chức sản xuất hoá chất; về việc thu hồi Giấy phép sản xuất hoá chất cấm.

- Khoản 5 Điều 11 Luật Hóa chất 2025 về các yêu cầu đối với tổ chức kinh doanh hoá chất.

- Khoản 7 Điều 12 Luật Hóa chất 2025 về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế đối với hóa chất.

- Khoản 7 Điều 14 Luật Hóa chất 2025 về nghĩa vụ tổ chức, cá nhân tồn trữ hoá chất; quy định nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

- Khoản 5 Điều 15 Luật Hóa chất 2025 về công bố loại hoá chất và mục đích sử dụng hoá chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoá chất.

- Khoản 2 Điều 18 Luật Hóa chất 2025 về các trường hợp được miễn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

- Khoản 2 Điều 19 Luật Hóa chất 2025 về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

- Khoản 3 Điều 20 Luật Hóa chất 2025 về lộ trình xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và thừa nhận danh mục hóa chất nước ngoài; về trình tự, thủ tục đăng ký hoá chất mới.

- Khoản 2 Điều 21 Luật Hóa chất 2025 về các tổ chức đánh giá hoá chất mới.

- Khoản 4 Điều 22 Luật Hóa chất 2025 về đăng ký, quản lý hoá chất mới.

- Khoản 4 Điều 26 Luật Hóa chất 2025 về bảo mật thông tin liên quan đến bí quyết công nghệ, bí mật thương mại và thông tin bảo mật khác.

- Khoản 4 Điều 28 Luật Hóa chất 2025 về nghĩa vụ cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân hoạt động hoá chất.

- Khoản 9 Điều 29 Luật Hóa chất 2025 về chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hoá chất và Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoá chất.

- Khoản 7 Điều 31 Luật Hóa chất 2025 về danh mục hoá chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin; quy trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất; thực hiện công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

- Khoản 3 Điều 32 Luật Hóa chất 2025 về cách thức và thông tin công bố hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

Toàn văn Nghị định 26/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa?

Toàn văn Nghị định 26/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa? (Hình ảnh Internet)

Điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong sản xuất hóa chất ra sao?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong sản xuất hóa chất như sau:

- Tổ chức sản xuất hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

- Nhà xưởng, kho chứa phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất.

- Nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất. Các biển báo thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất phải có các thông tin: Mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ. Hình đồ cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm (nếu có).

- Có Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được tổ chức ban hành theo quy định tại Điều 33, 34, 35, 36 của Nghị định 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chỉ tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

- Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại cơ sở.

- Công nghệ sản xuất hóa chất phải đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ.

- Hóa chất trong kho phải được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất.

- Năng lực chuyên môn

+ Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình sản xuất hóa chất, nắm vững công nghệ, phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất;

+ Các đối tượng quy định tại Điều 29 của Nghị định 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất tại cơ sở sản xuất phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

- Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về hóa chất như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về hóa chất như sau:

(1) Bộ Công Thương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất sau đây:

- Quản lý hóa chất sử dụng trong công nghiệp, hóa chất là tiền chất thuộc Danh mục do Chính phủ ban hành theo phân công của Chính phủ và hóa chất thuộc Công ước cẩm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học; quản lý hóa chất sử dụng trong các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng trừ các sản phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Công bố, vận hành, cập nhật, nâng cấp Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;

- Thống nhất quản lý hoạt động phân loại, ghi nhãn hóa chất nguy hiểm; đăng ký, khai báo hóa chất; thông tin an toàn hóa chất;

- Tổng hợp, thống kê tình hình thực hiện an toàn hóa chất trong phạm vi cả nước;

- Thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động hóa chất và an toàn hóa chất;

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hóa chất;

- Kiểm tra về hoạt động hóa chất; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động hóa chất thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương;

- Các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động hóa chất được Chính phủ phân công.

(2) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia, hướng dẫn xây dựng và thẩm định quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực hóa chất theo thẩm quyền.

(3) Bộ Xây dựng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về vận chuyển hóa chất nguy hiểm.

(4) Bộ Y tế quản lý hóa chất sử dụng trong bào chế dược phẩm cho người; hóa chất sử dụng trong chất diệt khuẩn, diệt côn trùng trong gia dụng, y tế; hóa chất sử dụng trong thiết bị y tế; hóa chất sử dụng trong phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, hương liệu thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, các vi chất bổ sung vào thực phẩm; hóa chất sử dụng trong sản phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế; phối hợp với các bộ, ngành quy định về vệ sinh an toàn lao động trong hoạt động hóa chất.

(5) Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hóa chất sử dụng trong phân bón, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, thú y, bảo vệ thực vật, bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản và thực phẩm; hóa chất sử dụng trong sản phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động hóa chất; hướng dẫn phân loại, ghi nhãn và xây dựng phiếu an toàn hóa chất đối với các loại thuốc bảo vệ thực vật.

(6) Bộ Quốc phòng quản lý hóa chất, sản phẩm hóa chất trong lĩnh vực quốc phòng; xử lý, thải bỏ chất độc tồn dư, chất độc tồn dư của chiến tranh, chất độc không rõ nguồn gốc và chất độc bị tịch thu.

(7) Bộ Công an quản lý hóa chất, sản phẩm hóa chất trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội và phục vụ cho mục đích phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

(8) Bộ Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động tham gia hoạt động hóa chất.

(9) Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý việc sử dụng hóa chất trong nhà trường, cơ sở dạy nghề cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

(10) Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương về việc phân bổ ngân sách bảo đảm nguồn lực để đầu tư, xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu chuyên ngành; kết nối Cổng thông tin điện tử quốc gia với hệ thống công nghệ thông tin, dịch vụ công trực tuyến phục vụ quản lý chuyên ngành hóa chất của Bộ Công Thương.

(11) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất sau đây:

- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Luật Hóa chất và các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động hóa chất được phân công phân cấp;

- Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động hóa chất, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về hoạt động hóa chất tại địa phương theo quy định của pháp luật;

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về quản lý hóa chất.

*LƯU Ý: Nghị định 26/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/1/2026.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất