Toàn văn Nghị định 190/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp?

Đinh Thị Mai Linh 431 lượt xem
15:01 | 02/06/2026
Ngày 29/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 190/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 190/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp?
  2. Thế nào là tình trạng khẩn cấp?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tình trạng khẩn cấp

Toàn văn Nghị định 190/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp?

Ngày 29/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 190/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp.

(1) Phạm vi điều chỉnh

- Nghị định 190/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Điều 23, Điều 28, Điều 33 của Luật Tình trạng khẩn cấp về chế độ, chính sách đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong tình trạng khẩn cấp; lực lượng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp; trách nhiệm quản lý nhà nước về tình trạng khẩn cấp.

(2) Đối tượng áp dụng

Nghị định 190/2026/NĐ-CP áp dụng đối với:

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Người được điều động, huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong tình trạng khẩn cấp.

(3) Hiệu lực thi hành

Nghị định 190/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 13/7/2026.

Theo đó, tiền lương, tiền công, phụ cấp và hỗ trợ đối với người được điều động, huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ ngày 13/7/2026 được quy định tại Điều 3 Nghị định 190/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước

- Được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên tiền lương theo ngạch, bậc, cấp hàm, chức vụ; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực và các khoản phụ cấp khác theo quy định của pháp luật trong suốt thời gian thực hiện nhiệm vụ;

- Ngoài các khoản quy định tại điểm a khoản này, được hưởng trợ cấp độc hại, nguy hiểm tính theo ngày thực tế làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp với mức hưởng như sau:

Mức 1: Bằng 0,2 lần mức lương cơ sở tính theo ngày khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp.

Mức 2: Bằng 0,3 lần mức lương cơ sở tính theo ngày khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp có yếu tố độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại khu vực bị thiên tai, dịch bệnh, thảm họa nghiêm trọng.

Mức 3: Bằng 0,4 lần mức lương cơ sở tính theo ngày khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp có yếu tố đặc biệt độc hại, nguy hiểm, có nguy cơ cao ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe;

- Công chức, viên chức, người lao động làm nhiệm vụ trực thêm giờ tại Ban Chỉ đạo, Ban Chỉ huy, Văn phòng thường trực về tình trạng khẩn cấp được hưởng tiền lương làm thêm giờ theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động, quan hệ lao động và quy định pháp luật khác có liên quan.

(2) Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước

- Trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn như đối với Dân quân được huy động làm nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;

- Trường hợp làm nhiệm vụ vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau) được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm không thấp hơn 50% mức trợ cấp ngày công lao động hiện hưởng tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 190/2026/NĐ-CP;

- Ngoài các khoản quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 190/2026/NĐ-CP, được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm do độc hại, nguy hiểm khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp tính theo ngày thực tế làm nhiệm vụ, với mức hưởng như sau:

Mức 1: Bằng 0,5 lần mức trợ cấp ngày công lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 190/2026/NĐ-CP khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp.

Mức 2: Bằng 0,7 lần mức trợ cấp ngày công lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 190/2026/NĐ-CP khi làm nhiệm vụ có yếu tố nguy hiểm, độc hại hoặc làm việc tại khu vực bị thiên tai, dịch bệnh, thảm họa nghiêm trọng.

Mức 3: Bằng 1,0 lần mức trợ cấp ngày công lao động quy định tại điểm a khoản này khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp có yếu tố đặc biệt độc hại, nguy hiểm, có nguy cơ cao ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe;

- Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền được cơ quan huy động trả tiền trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và trợ cấp ngày công lao động tăng thêm và các chế độ khác theo quy định tại (2); doanh nghiệp, tổ chức chi trả tiền lương trong thời gian được huy động không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định tại thời điểm thực hiện nhiệm vụ và được tính vào chi phí quản lý sản xuất, kinh doanh.

(3) Giao Bộ trưởng các bộ theo lĩnh vực quản lý nhà nước quy định mức độ độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm khi làm việc trong tình trạng khẩn câp trong trường hợp pháp luật chưa quy định; việc xác định mức trợ cấp độc hại, nguy hiểm quy định tại điểm b khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định 190/2026/NĐ-CP do người có thẩm quyền điều động, huy động quyết định căn cứ vào quy định của pháp luật, quy định của bộ theo lĩnh vực quản lý nhà nước, tính chất nhiệm vụ, địa bàn, mức độ rủi ro và được xác định trong lệnh điều động, huy động.

(4) Chế độ hỗ trợ khác

- Người được điều động, huy động khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại (1) và (2) tại địa bàn cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về như cán bộ, công chức cấp xã;

- Người được điều động, huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này khi làm nhiệm vụ trực đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau) được hưởng tiền ăn thêm tính theo ngày như sau:

Mức 1: Trực có thời lượng từ 02 giờ đến dưới 04 giờ được hưởng mức tiền ăn thêm bằng 0,5 lần mức tiền ăn cơ bản 01 ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Mức 2: Trực có thời lượng từ 04 giờ trở lên được hưởng mức tiền ăn thêm bằng 1,0 lần mức tiền ăn cơ bản 01 ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Toàn văn Nghị định 190/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp?

Toàn văn Nghị định 190/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp? (Hình ảnh từ Internet)

Thế nào là tình trạng khẩn cấp?

Tình trạng khẩn cấp theo quy định tại Điều 3 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 (có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026) là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

- Tình trạng khẩn cấp bao gồm:

+ Tình trạng khẩn cấp về thảm họa;

+ Tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong tình trạng khẩn cấp

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 (hiệu lực từ 1/7/2026) về các hành vi bị nghiêm cấm trong tình trạng khẩn cấp gồm:

(1) Chống đối, cản trở, không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, yêu cầu của cơ quan hoặc người có thẩm quyền trong tình trạng khẩn cấp.

(2) Lợi dụng tình trạng khẩn cấp để trục lợi, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(3) Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm trong tình trạng khẩn cấp gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(4) Trì hoãn, từ chối việc hoàn trả tài sản được huy động, trưng dụng của tổ chức, cá nhân hoặc không bồi thường thiệt hại do việc huy động, trưng dụng tài sản gây ra cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

(5) Thông tin sai sự thật về tình trạng khẩn cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.