Toàn văn Quyết định 158/QĐ-TTg ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật Tình trạng khẩn cấp cụ thể ra sao?
Ngày 21/01/2026, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 158/QĐ-TTg năm 2026 ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật Tình trạng khẩn cấp.
Tải về Toàn văn Quyết định 158/QĐ-TTg năm 2026
Kèm theo Quyết định 158/QĐ-TTg năm 2026 là Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tình trạng khẩn cấp. (sau đây gọi tắt là Kế hoạch)
Theo Phần I Kế hoạch kèm theo Quyết định 158/QĐ-TTg năm 2026, mục đích và quan điểm khi xây dựng Kế hoạch được trình bày như sau:
(1) Mục đích
- Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong triển khai thi hành Luật Tình trạng khẩn cấp 2025, bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
- Xác định trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương trong việc triển khai thi hành Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 trên phạm vi cả nước.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm trong thi hành Luật Tình trạng khẩn cấp 2025.
(2) Quan điểm
- Bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước; sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành và cơ quan, tổ chức liên quan.
- Các nhiệm vụ phải được triển khai đầy đủ, đúng tiến độ và thống nhất trong phạm vi cả nước; gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp triển khai thi hành Luật Tình trạng khẩn cấp 2025.
- Xác định nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thực hiện phải bảo đảm tính khả thi; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, kịp thời phát hiện vướng mắc, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp.
*Trên đây là "Toàn văn Quyết định 158/QĐ-TTg ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật Tình trạng khẩn cấp"

Toàn văn Quyết định 158/QĐ-TTg ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật Tình trạng khẩn cấp cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Yêu cầu xây dựng các văn bản quy định chỉ tiết, hướng dẫn thi hành Luật Tình trạng khẩn cấp chi tiết như thế nào?
Yêu cầu xây dựng các văn bản quy định chỉ tiết, hướng dẫn thi hành Luật Tình trạng khẩn cấp được quy định tại Mục 2 Phần II Kế hoạch kèm theo Quyết định 158/QĐ-TTg năm 2026 như sau:
(1) Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp (Điều 23, Điều 28, Điều 33 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025)
- Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15 tháng 4 năm 2026.
(2) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định việc tiếp nhận, điều phối nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ từ nước ngoài và việc đưa lực lượng, phương tiện của Việt Nam ra nước ngoài tham gia hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả, hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thảm họa (khoản 4 Điều 8 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025).
- Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15/4/2026.
(3) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục trang thiết bị bảo đảm cho huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp (khoản 2 Điều 29 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025)
- Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2026.
(4) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành nội dung, chương trình đào tạo, huấn huyện ứng phó trong tình trạng khẩn cấp đối với lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ (điểm a khoản 1 Điều 22 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025)
- Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng.
- Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2026.
(5) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện ứng phó trong tình trạng khẩn cấp đối với lực lượng Công an Nhân dân (điểm a khoản 1 Điều 22 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025)
- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.
- Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2026.
(6) Đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành khoản 2 Điều 6 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025.
Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa
Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa quy định tại Điều 13 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 như sau:
Trên địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra thảm họa về thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, sự cố bức xạ, hạt nhân hoặc sự cố khác có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp sau đây:
(1) Các biện pháp phòng thủ dân sự được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp quy định tại Luật Phòng thủ dân sự 2023;
(2) Các biện pháp ứng phó sự cố về môi trường, hóa chất, bức xạ, hạt nhân, năng lượng hoặc các sự cố khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
(3) Di dời, cưỡng chế di dời người dân trong các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn;
(4) Tổ chức lực lượng để bảo đảm an ninh và trật tự, an toàn xã hội, tăng cường bảo vệ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp;
(5) Yêu cầu các doanh nghiệp chuyển đổi sản xuất, kinh doanh hàng hóa cần thiết để ứng phó thảm họa;
(6) Áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật về giá; trường hợp hàng hóa, dịch vụ cần bình ổn giá không nằm trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá nhưng cần bình ổn ngay thì do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
(7) Kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp buôn lậu, gian lận thương mại, đầu cơ, gây khan hiếm giả, sản xuất hàng giả đối với hàng hóa thiết yếu phục vụ phòng, chống dịch bệnh;
(8) Sử dụng vũ lực, vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, bắt giữ người và phương tiện vi phạm;
(9) Tạm đình chỉ việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ, quyền hạn; đồng thời, chỉ định người thực hiện chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu.
Lưu ý: Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];