Toàn văn Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng sử dụng và quản lý công chức từ 1/7/2025? Nghị định 170 PDF?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 8,724 lượt xem
10:34 | 02/07/2025
Toàn văn Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng sử dụng và quản lý công chức từ 1/7/2025? Nghị định 170 về tuyển dụng công chức?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng sử dụng và quản lý công chức từ 1/7/2025? Nghị định 170 PDF?
  2. Căn cứ tuyển dụng công chức từ 1/7/2025?
  3. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức là bao lâu theo quy định Luật Cán bộ công chức 2025?

Toàn văn Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng sử dụng và quản lý công chức từ 1/7/2025? Nghị định 170 PDF?

NÓNG Toàn văn Công văn 4832/BNV-CTL&BHXH chế độ tiền lương, phụ cấp lương đối với cán bộ công chức sau sắp xếp bộ máy?

>> Toàn văn Công văn 4753/BNV-CQĐP giải quyết vướng mắc về chính quyền địa phương 2 cấp, bố trí cán bộ không chuyên trách cấp xã?

>> Toàn văn Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

>> Tra cứu 645 xã phường đặc khu mới của 6 Thành phố trực thuộc Trung ương từ 1/7/2025

>> Phiếu đăng ký dự tuyển công chức từ 1/7/2025 theo Nghị định 170 và cách điền

Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng sử dụng và quản lý công chức.

TẢI VỀ Nghị định 170/2025/NĐ-CP

Đối tượng áp dụng Nghị định 170/2025/NĐ-CP:

- Công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025.

- Cơ quan quản lý công chức, bao gồm:

+ Văn phòng Trung ương Đảng, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, các Ban Đảng Trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội ở Trung ương;

+ Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương;

+ Cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước;

+ Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ;

+ Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý công chức);

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Cơ quan sử dụng công chức.

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định 170/2025/NĐ-CP để thực hiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

* Nghị định 170/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2025.

Toàn văn Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng sử dụng và quản lý công chức từ 1/7/2025? Nghị định 170 PDF?

Toàn văn Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng sử dụng và quản lý công chức từ 1/7/2025? Nghị định 170 PDF? (Hình từ Internet)

Căn cứ tuyển dụng công chức từ 1/7/2025?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP nêu rõ căn cứ tuyển dụng công chức từ 1/7/2025 như sau:

- Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:

+ Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức; yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

- Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức và số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);

+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;

+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng;

+ Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả;

+ Phương thức tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); trường hợp tổ chức thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành;

+ Các nội dung khác (nếu có).

Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức là bao lâu theo quy định Luật Cán bộ công chức 2025?

Theo Điều 37 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định như sau:

Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.
Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:
a) 05 năm đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;
b) 10 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2. Các hành vi vi phạm không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:
a) Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;
b) Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;
c) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
4. Trường hợp cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.

Như vậy, thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.

Trừ trường hợp không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức được quy định như sau:

(1) 05 năm đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;

(2) 10 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định mục(1)

Lưu ý: Các hành vi vi phạm không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật bao gồm:

- Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;

- Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;

- Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

- Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất