Toàn văn Luật Giáo dục sửa đổi 2025 Luật số 123/2025/QH15 cụ thể ra sao? Tải file Luật Giáo dục sửa đổi 2025 PDF?

Nguyễn Hương Nhi 9,964 lượt xem
14:51 | 02/01/2026
Toàn văn Luật Giáo dục sửa đổi 2025 Luật số 123/2025/QH15 cụ thể ra sao? Tải file Luật Giáo dục sửa đổi 2025 PDF?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Luật Giáo dục sửa đổi 2025 Luật số 123/2025/QH15 cụ thể ra sao? Tải file Luật Giáo dục sửa đổi 2025 PDF?
  2. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ 1/1/2026 ra sao?
  3. Điều khoản thi hành của Luật Giáo dục sửa đổi 2025 thế nào?

Toàn văn Luật Giáo dục sửa đổi 2025 Luật số 123/2025/QH15 cụ thể ra sao? Tải file Luật Giáo dục sửa đổi 2025 PDF?

Luật Giáo dục sửa đổi 2025 Luật số 123/2025/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10/12/2025.

Toàn văn Luật Giáo dục sửa đổi 2025

TẢI VỀ

Luật số 123/2025/QH15

Theo đó, Luật Giáo dục sửa đổi 2025 Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2019 như sau:

(1) Điều 6 Luật Giáo dục 2019 về Hệ thống giáo dục quốc dân

- Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.

- Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

+ Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;

+ Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;

+ Giáo dục nghề nghiệp gồm sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đằng và các chương trình đảo tạo nghề khác;

+ Giáo dục đại học gồm đại học và sau đại học.

- Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định về thời gian, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu các cấp học, trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; quy định về thời gian, tiêu chuẩn, đối tượng, khối lượng học tập tối thiểu đối với chương trình giáo dục, đào tạo các ngành, nghề đặc thủ thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và các lĩnh vực khác.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.

(2) Điều 12 Luật Giáo dục 2019 về Văn bằng, chứng chỉ

- Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục 2019.

- Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.

- Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.

- Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đảo tạo quy định cụ thể về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và công nhận chứng chi khác để sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân.

(3) Điều 14 Luật Giáo dục 2019 về Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc

- Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc.

Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi.

- Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục.

- Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

- Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

- Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Luật Giáo dục 2019.

*Lưu ý:

- Phần chữ in nghiêng là nội dung đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục sửa đổi 2025.

*Trên đây là "Toàn văn Luật Giáo dục sửa đổi 2025 Luật số 123 2025 QH15 cụ thể ra sao? Tải file Luật Giáo dục sửa đổi 2025 PDF?"

Toàn văn  Luật Giáo dục sửa đổi 2025  Luật số 123/2025/QH15

Toàn văn Luật Giáo dục sửa đổi 2025 Luật số 123 2025 QH15 cụ thể ra sao? Tải file Luật Giáo dục sửa đổi 2025 PDF? (Hình từ Internet)

Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ 1/1/2026 ra sao?

Theo khoản 21 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 sửa đổi Điều 66 Luật Giáo dục 2019 về nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

(1) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

- Nhà giáo cơ hữu là nhà giáo được tuyển dụng và thực hiện chế độ làm việc toàn thời gian tại duy nhất một cơ sở giáo dục;

- Nhà giáo đồng cơ hữu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, Luật Giáo dục đại học 2025;

- Nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu là nhà giáo sau khi nghỉ hưu được cơ sở giáo dục ký hợp đồng lao động toàn thời gian để thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo;

- Nhà giáo thỉnh giảng là người được cơ sở giáo dục mời tham gia giảng dạy ít nhất một môn học, mô-đun, học phần, chuyên đề hoặc nội dung trong chương trình giáo dục, chương trình đào tạo do cơ sở giáo dục thực hiện. Nhà giáo thinh giảng gồm giáo viên thỉnh giảng và giảng viên thinh giảng.

(2) Nhà giáo cơ hữu thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo 2025.

(3) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghi hưu và nhà giáo thỉnh giảng.

Điều khoản thi hành của Luật Giáo dục sửa đổi 2025 thế nào?

Theo Điều 2 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 nêu rõ Điều khoản thi hành như sau:

- Luật Giáo dục sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 và quy định chuyển tiếp về kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tại điểm a khoản 3 Điều 2 Luật Giáo dục sửa đổi 2025.

- Điểm b khoản 1, khoản 4, khoản 13, khoản 15, điểm b khoản 23 Điều 1 và quy định Chính phủ quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh tại khoản 8 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

- Quy định chuyển tiếp:

+ Giấy chứng nhận cơ sở giáo dục đạt kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên được cấp trước ngày Luật Giáo dục sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghỉ trên Giấy chứng nhận.

Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo chấp nhận hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài trước ngày Luật Giáo dục sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện và hoàn thành quy trình kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục 2019 và các quy định của pháp luật có liên quan cho đến hết chu kỳ kiểm định.

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên chuyển sang thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định khác của Luật Giáo dục sửa đổi 2025 và văn bản hướng dẫn thỉ hành;

+ Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, hội đồng trường của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập kết thúc hoạt động, có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan cho hiệu trưởng; hiệu trưởng có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý trực tiếp trong thời gian 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hoạt động;

+ Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được nộp hợp lệ cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền đó tiếp tục thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, kể cả trong trường hợp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đó đã điều chỉnh theo quy định của Luật Giáo dục sửa đổi 2025;

+ Tài liệu giáo dục địa phương đã trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến bằng văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

+ Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục có giá trị pháp lý để sử dụng.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.

Bài viết mới nhất