Toàn văn Kết luận 31-KL/TW về điều chỉnh phân cấp quản lý cán bộ và danh mục chức danh lãnh đạo một số cơ quan Trung ương?
Ngày 11/5/2026, Bộ Chính trị ban hành Kết luận 31-KL/TW năm 2026 về điều chỉnh phân cấp quản lý cán bộ và danh mục chức danh lãnh đạo các cơ quan truyền thông, báo chí quốc gia, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội và Khoa học công nghệ phù hợp yêu cầu trong tình hình mới.
TẢI VỀ Toàn văn Kết luận 31-KL/TW năm 2026
Kết luận 31-KL/TW năm 2026 của Bộ Chính trị nêu rõ: Xem xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương về việc điều chỉnh phân cấp quản lý cán bộ và danh mục chức danh lãnh đạo các cơ quan truyền thông, báo chí quốc gia, Viện Hàn lâm khoa học xã hội và Khoa học công nghệ phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới (Tờ trình số 16-TTr/BTCTW, ngày 22/4/2026), Bộ Chính trị kết luận như sau:
- Đồng ý điều chỉnh phân cấp quản lý cán bộ tại Quy định 377-QĐ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị đối với các chức danh: "Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam" từ "Chức danh cán bộ phải lấy ý kiến thẩm định của các ban, cơ quan của Trung ương Đảng" lên "Chức danh cán bộ do Ban Bí thư quyết định".
- Đồng ý điều chỉnh các chức danh lãnh đạo các cơ quan Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị như sau:
- "Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam" từ bậc 2 lên bậc 1 Nhóm II (các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý).
- "Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam" từ bậc 1 Nhóm IV (khung chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý) lên bậc 1 Nhóm III (các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý).
- Giao Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan cụ thể hóa về tiêu chuẩn chức danh; rà soát, đánh giá đối với các đồng chí Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam; nếu bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì xin chủ trương trước khi thực hiện quy trình nhân sự để trình Ban Bí thư xem xét theo thẩm quyền; trường hợp nhân sự không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện, sẽ xem xét bố trí công tác phù hợp.
- Giao Ban Thường vụ Đảng ủy 5 cơ quan tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo theo phân cấp quản lý; đánh giá, rà soát về tiêu chuẩn, điều kiện và thực hiện quy trình nhân sự để xem xét, quyết định việc bổ nhiệm đối với các chức danh lãnh đạo các tổ chức trực thuộc theo thẩm quyền, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, đúng quy định và chịu trách nhiệm trước Ban Bí thư.

Toàn văn Kết luận 31-KL/TW về điều chỉnh phân cấp quản lý cán bộ và danh mục chức danh lãnh đạo một số cơ quan Trung ương? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Chính trị theo Quy định 377 của Bộ Chính trị?
Căn cứ theo Điều 7 Quy định 377/QĐ-TW năm 2025 quy định trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Chính trị như sau:
(1) Quyết định chủ trương, chính sách về công tác cán bộ và cán bộ theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
(2) Trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng các nội dung quan trọng về chiến lược cán bộ và công tác cán bộ; chuẩn bị và giới thiệu nhân sự để:
- Ban Chấp hành Trung ương Đảng xem xét bầu Tổng Bí thư, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương và giới thiệu nhân sự để Quốc hội bầu giữ chức Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội.
- Xin ý kiến Ban Chấp hành Trung ương Đảng trước khi giới thiệu nhân sự để Quốc hội bầu, phê chuẩn đối với các chức danh: Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Tổng Kiểm toán Nhà nước, các thành viên Chính phủ.
Xin ý kiến Ban Chấp hành Trung ương Đảng trước khi Bộ Chính trị xem xét, quyết định quy hoạch Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- Kỷ luật cán bộ và những vấn đề khác về công tác cán bộ thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
(3) Quyết định phân công công tác đối với Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (cả chính thức và dự khuyết).
(4) Chỉ định Phó Bí thư, Uỷ viên Quân uỷ Trung ương và Bí thư, Phó Bí thư,
Uỷ viên Đảng uỷ Công an Trung ương; chỉ định (hoặc thí điểm chỉ định) theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đối với uỷ viên ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương. Khi cần thiết chỉ định bí thư, giao quyền bí thư hoặc giao phụ trách đảng bộ trực thuộc Trung ương.
(5) Quyết định đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, phân công, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ; phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm cấp tướng; tạm đình chỉ, đình chỉ
chức vụ; tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, đưa ra khỏi quy hoạch; khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với các chức danh cán bộ nêu tại Mục II, Phụ lục 1 Quy định 377/QĐ-TW năm 2025. Lãnh đạo Đảng uỷ Quốc hội trong việc giới thiệu nhân sự, bầu, phê chuẩn, miễn nhiệm hoặc lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.
(6) Quyết định phân công, phân cấp quản lý cán bộ đối với các cấp uỷ, tổ chức đàng trực thuộc Trung ương.
(7) Quyết định kiểm tra, giám sát công tác cán bộ ở các ngành, các cấp, các tổ chức trong hệ thống chính trị.
(8) Uỷ quyền cho Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư trong phạm vi, lĩnh vực phụ trách xem xét:
- Quyết định phân công, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị quản lý giữ các chức danh, chức vụ có cơ cấu kiêm nhiệm của các đảng uỷ trực thuộc Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Quốc hội, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, hội, tổ chức nghị sĩ hữu nghị của Việt Nam với các nước, các ban chỉ đạo theo quy định.
- Bổ nhiệm lại và thực hiện chế độ nghỉ hưu đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo quy định (trừ các đồng chí Uỷ viên Trung ương Đảng).
Nghị quyết của Bộ Chính trị có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 gồm:
(1) Hiến pháp.
(2) Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.
(3) Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
(4) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
(5) Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
(6) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(7) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
(8) Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.
(9) Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
(10) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
(11) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(12) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(13) Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
(14) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
(15) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Như vậy, Nghị quyết của Bộ Chính trị KHÔNG phải là văn bản quy phạm pháp luật.
- Kết luận 31
- Điều chỉnh phân cấp quản lý cán bộ
- Phân cấp quản lý cán bộ lãnh đạo tại VTV VOV TTXVN
- Kết luận 31 KL TW
- Danh mục chức danh lãnh đạo một số cơ quan Trung ương
- Phân cấp quản lý cán bộ
- Kết luận 31 của Bộ Chính trị
- Toàn văn Kết luận 31
- Phân cấp quản lý cán bộ lãnh đạo tại VTV
- Kết luận 31 KL TW về điều chỉnh phân cấp quản lý cán bộ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];