Toàn văn Hướng dẫn 29-HD/BTCTW cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu cho Đảng ủy cấp trên ra sao?
Ngày 25/2/2025, Ban Tổ chức Trung ương đã có Hướng dẫn 29-HD/BTCTW năm 2025 về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu,giúp việc đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương.
.jpg)
>>> Tải về Toàn văn Hướng dẫn 29-HD/BTCTW năm 2025
Theo đó, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là đảng ủy cấp trên cơ sở) về quy định chung như sau:
(1) Tổ chức bộ máy
- Đảng ủy cấp trên cơ sở1 được lập 04 cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc gồm: Ban Tổ chức, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra, Ban Tuyên giáo và Dân vận, Văn phòng.
- Bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; không chồng chéo, trùng lắp chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc; một cơ quan thực hiện nhiều việc, một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực hiện và chịu trách nhiệm chính; bảo đảm tham mưu, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của đảng ủy.
- Biên chế cán bộ chuyên trách của từng cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc do ban thường vụ đảng ủy xem xét, quyết định trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và vị trí việc làm của từng cơ quan; bảo đảm tinh gọn, cân đối giữa các cơ quan.
(2) Trách nhiệm, quyền hạn chung của cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc
- Chịu trách nhiệm trước đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy, thường trực đảng ủy trong tham mưu, đề xuất cho cấp ủy và thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Được yêu cầu cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc đảng ủy báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan.
- Được cử cán bộ dự các cuộc họp, hội nghị của cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan có liên quan khi bàn về nội dung thuộc lĩnh vực chuyên môn do cơ quan phụ trách.
- Thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm, thẩm quyền của chủ thể kiểm tra, giám sát theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với thường trực, ban thường vụ đảng ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tương ứng của tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương.

Toàn văn Hướng dẫn 29-HD/BTCTW cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu cho Đảng ủy cấp trên ra sao? (Hình từ Internet)
Chức năm và nhiệm vụ của cơ quan Ủy ban Kiểm tra theo Hướng dẫn 29?
Căn cứ theo tiểu mục 2 Mục II Hướng dẫn 29-HD/BTCTW năm 2025 quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Ủy ban Kiểm tra như sau:
(1) Chức năng
Là cơ quan tham mưu, giúp ủy ban kiểm tra đảng ủy thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng trong đảng bộ theo quy định của Điều lệ Đảng và thực hiện các nhiệm vụ do đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy giao; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng của đảng ủy
(2) Nhiệm vụ
(i) Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện
- Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban kiểm tra được quy định trong Điều lệ Đảng, quy chế làm việc của ủy ban kiểm tra đảng ủy và nhiệm vụ do đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy giao; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hằng năm do ủy ban kiểm tra đảng ủy quyết định; cụ thể: Chuẩn bị chương trình, kế hoạch, nội dung kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, đề án trình đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy, ủy ban kiểm tra đảng ủy xem xét, quyết định theo thẩm quyền; các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy về công tác kiểm tra, giám sát của đảng ủy.
- Chuẩn bị các vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng; các báo cáo, đề án để ủy ban kiểm tra đảng ủy xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Tham mưu, giúp ủy ban kiểm tra đảng ủy thực hiện nhiệm vụ kiểm soát tài sản, thu nhập theo thẩm quyền.
- Đề xuất ý kiến đóng góp vào sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy đối với công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng trong đảng bộ; tham gia ý kiến các trường hợp do cơ quan chức năng đề nghị khen thưởng.
- Sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng trong đảng bộ.
- Thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, sáu tháng, một năm và sơ kết, tổng kết công tác của cơ quan ủy ban kiểm tra đảng ủy. Xây dựng tổ chức, cán bộ, công chức và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức cơ quan ủy ban kiểm tra đảng ủy. Kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức cơ quan ủy ban kiểm tra đảng ủy và ủy ban kiểm tra cấp ủy trực thuộc đảng ủy khi cần thiết.
(ii) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng, đảng viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng trong đảng bộ; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng và các vấn đề liên quan khác cho ủy ban kiểm tra, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên.
(iii) Thẩm định, thẩm tra
Đề án, văn bản về những nội dung liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng khi có yêu cầu.
(iv) Phối hợp
- Với ban tổ chức, văn phòng đảng ủy và các cơ quan có liên quan theo dõi, giám sát việc thực hiện quy chế làm việc của đảng ủy.
- Với ban tổ chức đảng ủy trong công tác cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý.
- Với các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.
- Với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy, thường trực đảng ủy xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và giúp đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy lập đoàn hoặc tổ giải quyết tố cáo, khiếu nại, kỷ luật đảng và xem xét, xử lý kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch này.
- Với các cơ quan có liên quan đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng cho cấp ủy viên và cán bộ, công chức kiểm tra của đảng ủy và cấp ủy trực thuộc đảng ủy.
(v) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do ban thường vụ đảng ủy, thường trực đảng ủy và ủy ban kiểm tra đảng ủy giao.
Nguyên tắc tổ chức cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc cho tỉnh ủy, thành ủy?
Căn cứ theo Điều 2 Quy định 137-QĐ/TW năm 2023 quy định tổ chức cơ quan chuyên trách giúp việc cho tỉnh ủy, thành ủy tuân theo các nguyên tắc sau:
(1) Bảo đảm tham mưu, giúp việc, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của tỉnh ủy; không chồng chéo, trùng lắp chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan tham mưu, giúp việc; một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực hiện và chịu trách nhiệm chính.
(2) Bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; không nhất thiết cơ quan tham mưu, giúp việc ở Trung ương có vụ, cục... nào thì ở cấp tỉnh cũng có tổ chức tương ứng.
(3) Việc thực hiện mô hình văn phòng cấp ủy phục vụ chung các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp tỉnh do ban thường vụ tỉnh ủy căn cứ tình hình thực tiễn tại địa phương xem xét, quyết định.
(4) Đầu mối bên trong (phòng và tương đương) của các cơ quan tham mưu, giúp việc tỉnh ủy được thống nhất thành lập trên một số cơ sở như sau:
- Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan.
- Tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- Tối thiểu có 5 người mới thành lập một đầu mối. Trường hợp chưa bố trí đủ biên chế, ít nhất phải có 4 người mới được thành lập.
(5) Tổng số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan tham mưu, giúp việc tỉnh ủy có không quá 18 người; Tỉnh ủy Thanh Hóa, Tỉnh ủy Nghệ An có không quá 21 người; Thành ủy Hà Nội và Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 24 người. Ban thường vụ tỉnh ủy căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương để xem xét, quyết định số lượng cấp phó cụ thể đối với mỗi cơ quan bảo đảm không vượt quá tổng số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan tham mưu, giúp việc ở địa phương.
(6) Phòng có dưới 10 người được bố trí trưởng phòng và không quá 2 phó trưởng phòng; có từ 10 người trở lên được bố trí không quá 3 phó trưởng phòng.
(7) Biên chế của các cơ quan tham mưu, giúp việc do ban thường vụ tỉnh ủy xem xét, quyết định trên cơ sở tổng biên chế được cấp có thẩm quyền giao; bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của mỗi cơ quan theo Quy định này; bám sát yêu cầu, cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức, tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm đã được phê duyệt; tăng cường phân công kiêm nhiệm một số chức danh; thực hiện nghiêm chủ trương tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động theo các quy định và hướng dẫn của Trung ương.
- Hướng dẫn 29
- Đảng ủy
- Đảng ủy cấp trên
- Hướng dẫn
- Cơ quan chuyên trách tham mưu
- Cơ quan chuyên trách tham mưu cho Đảng ủy cấp trên
- Cơ quan chuyên trách tham mưu cho Đảng ủy
- Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu
- Cơ quan chuyên trách
- Cơ quan chuyên trách tham mưu
- Cơ quan chuyên trách tham mưu cho Đảng ủy
- Cơ quan chuyên trách tham mưu cho Đảng ủy cấp trên
- Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];