Toàn văn dự thảo Thông tư hướng dẫn xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật chi tiết ra sao?
Mới đây, Bộ Tư pháp đã công bố Tài liệu họp Tổ soạn thảo dự thảo Thông tư hướng dẫn xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Tải về dự thảo Thông tư hướng dẫn xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Theo đó, Dự thảo Thông tư gồm 06 Chương, 30 Điều, cụ thể như sau:
- Chương I. Quy định chung gồm 05 Điều (từ Điều 1 đến Điều 5)
- Chương II. Lập danh mục văn bản quy định chi tiết, các nội dung được giao và đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gồm 04 điều (từ Điều 6 đến Điều 9).
- Chương III. Xây dựng và đánh giá tác động của chính sách gồm 08 điều (từ Điều 10 đến Điều 17).
- Chương IV. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong quá trình soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật gồm 05 điều (từ Điều 18 đến Điều 22).
- Chương V. Soạn thảo một văn bản, điều, khoản, điểm trong văn bản quy phạm pháp luật gồm 06 điều (từ Điều 23 đến Điều 28).
- Chương VI. Tổ chức thi hành gồm 02 điều (Điều 29 và Điều 30).
Dự thảo Thông tư ban hành kèm theo 05 Phụ lục với các mẫu, biểu mẫu, ví dụ để tham khảo, hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Thông tư.
Xem chi tiết thêm tại dự thảo Thông tư hướng dẫn xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Toàn văn dự thảo Thông tư hướng dẫn xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Dự thảo đề xuất quy định về xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã ra sao?
Căn cứ tại Điều 8 Dự thảo Thông tư có nội dung đề xuất quy định về xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:
Đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
(1) Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, thực tế ở địa phương, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Hội đồng nhân dân, đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 22 của Luật, gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
Việc đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân.
(2) Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quân sự, công an cấp xã tự mình hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân quy định tại điểm b và c khoản 3 Điều 22 của Luật.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc đăng ký xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
(3) Văn bản đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã nêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, dự kiến cơ quan chủ trì soạn thảo, thời gian trình thông qua hoặc ban hành và các nội dung cần thiết khác theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay ra sao?
Căn cứ tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như sau:
(1) Hiến pháp.
(2) Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.
(3) Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
(4) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
(5) Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
(6) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(7) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
(8) Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.
(9) Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
(10) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
(11) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(12) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(13) Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
(14) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
(15) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];