- Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi quy định về kinh doanh hàng miễn thuế tại Nghị định 100/2020/NĐ-CP ra sao?
- Đề xuất sửa đổi thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế ra sao?
- Mẫu đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế là mẫu nào? Tải mẫu về ở đâu?
Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi quy định về kinh doanh hàng miễn thuế tại Nghị định 100/2020/NĐ-CP ra sao?
Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh hàng miễn thuế.
>>> TẢI VỀ Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi quy định về kinh doanh hàng miễn thuế
Theo đó, dự thảo Nghị định đề xuất sửa đổi khoản 1 và bổ sung khoản 6 Điều 3 Nghị định 100/2020/NĐ-CP về đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế như sau:
(1) Người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh, khách du lịch theo đoàn bằng đường biển hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế.
- Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cửa khẩu cảng biển, cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly;
- Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Hàng hóa miễn thuế được nhận tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh;
- Khách du lịch là người nước ngoài theo đoàn bằng đường biển, có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa khẩu cảng biển, cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Trường hợp mua hàng miễn thuế trong nội địa thì khách du lịch được nhận hàng tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu cảng biển nơi khách du lịch xuất cảnh;
- Ngoài địa điểm nhận hàng quy định tại khoản này, khách mua hàng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 100/2020/NĐ-CP được nhận hàng ở nước ngoài.
(2) Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.
(3) Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.
(4) Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Khi mua hàng miễn thuế cho tổ chức phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế. Khi mua hàng miễn thuế cho cá nhân phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp hoặc hộ chiếu.
(5) Đối tượng mua hàng là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế tại cảng biển loại 1, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.
- Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân thuyền viên phải xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên;
+ Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam, thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu có đơn đặt hàng kèm theo danh sách thuyền viên có thông tin về số hộ chiếu của từng thuyền viên, trên đơn phải ghi rõ thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh;
+ Trường hợp hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam, thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu có đơn đặt hàng, trên đơn đặt hàng phải ghi rõ thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, kèm theo danh sách thuyền viên có thông tin số hộ chiếu của từng thuyền viên. Hàng hóa phải được đưa vào kho chứa của tàu để cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh niêm phong, xác nhận, giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.
(6) Đối tượng mua hàng miễn thuế tại Khu thương mại tự do, Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam theo quy định của từng Khu thương mại tự do, Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Lưu ý: Phần in đậm là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
*Trên đây là "Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi quy định về kinh doanh hàng miễn thuế tại Nghị định 100/2020/NĐ-CP ra sao?"

Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi quy định về kinh doanh hàng miễn thuế tại Nghị định 100/2020/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)
Đề xuất sửa đổi thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế ra sao?
Tại khoản 3 dự thảo Nghị định đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định 100/2020/NĐ-CP.
Đề xuất sửa đổi tên Điều 10 Nghị định 100/2020/NĐ-CP thành "Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế". Cụ thể đề xuất sửa đổi nội dung Điều 10 Nghị định 100/2020/NĐ-CP như sau:
(1) Trường hợp luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế đặt tại cùng vị trí, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế tự chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý.
(2) Trường hợp luân chuyển hàng giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế đặt tại vị trí khác nhau nhưng cùng nằm trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông tin hàng hóa đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử trước khi vận chuyển hàng hóa, khi vận chuyển hàng hóa giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế phải kèm theo chứng từ xuất kho. Trong trường hợp thực hiện thủ công hoặc hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản về việc vận chuyển hàng hóa với cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử được khắc phục;
- Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa được vận chuyển theo nguyên tắc quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Phê duyệt văn bản thông báo của doanh nghiệp về việc vận chuyển trong trường hợp thực hiện thủ công hoặc hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố;
- Ngay sau khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử được khôi phục, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản, email, điện thoại, fax,...) với doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế về việc hệ thống xử lý dữ liệu điện tử được khôi phục.
(3) Trường hợp luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế đặt tại vị trí khác nhau và nằm ngoài khu vực cách ly, khu vực hạn chế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi các thông tin (tên hàng, số lượng, tuyến đường vận chuyển) về việc vận chuyển hàng hóa đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử trước khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, in 01 bản giấy về các thông tin về tên hàng, số lượng, tuyến đường vận chuyển dùng làm chứng từ lưu thông hàng hóa. Trong trường hợp thực hiện thủ công hoặc hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố, doanh nghiệp thực hiện thông báo bằng văn bản về việc vận chuyển và chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt. Trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục doanh nghiệp phải gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến đúng địa điểm đăng ký vận chuyển đến;
- Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện để vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế; thực hiện phê duyệt vận chuyển hàng hóa trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử ngay sau khi doanh nghiệp gửi đến hoặc văn bản do doanh nghiệp xuất trình. Niêm phong hàng hóa trước khi vận chuyển, ghi rõ số niêm phong hải quan trên bản giấy của doanh nghiệp. Khi hàng hóa vận chuyển đến địa điểm, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế kiểm tra niêm phong, xác nhận trên văn bản của doanh nghiệp, thực hiện giám sát hàng hóa nhập vào kho chứa hàng miễn thuế hoặc cửa hàng miễn thuế;
- Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 100/2020/NĐ-CP.
(4) Trường hợp luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản lý của các đơn vị hải quan khác nhau
- Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông tin về phiếu xuất kho (tên hàng, số lượng, địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế được vận chuyển đến, Hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đến, tuyến đường vận chuyển) đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử trước khi vận chuyển hàng hóa đến cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thuộc quản lý của Hải quan khác. Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố, doanh nghiệp gửi thông tin về phiếu xuất kho (bản giấy) tới cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử được khắc phục; Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển nguyên trạng hàng hóa đến các địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo đúng thông tin về phiếu xuất kho đã gửi tới hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi thực hiện: Giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện vận chuyển, niêm phong hải quan; Căn cứ thông tin về phiếu xuất kho đã gửi tới hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, thực hiện lập biên bản bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử theo Mẫu số 06/BBBG Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP, in 01 biên bản bàn 5 giao từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử và giao cho doanh nghiệp làm chứng từ vận chuyển hàng hóa.
Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố, Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi căn cứ thông tin về phiếu xuất kho (bản giấy) doanh nghiệp gửi, thực hiện lập biên bản bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo Mẫu số 06/BBBG Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP, giao cho doanh nghiệp để chuyển đến Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế nơi hàng hóa được vận chuyển đến; Theo dõi thông tin về hàng hóa được vận chuyển đi, chủ trì truy tìm trong trường hợp quá thời hạn nhưng hàng hóa chưa đến địa điểm được vận chuyển đến; Theo dõi việc luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến thực hiện: Căn cứ biên bản bàn giao do Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi lập, thực hiện giám sát hàng hóa đưa từ phương tiện vận chuyển vào kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế; Xác nhận trên Hệ thống biên bản bàn giao, xác nhận trên bản giấy của doanh nghiệp xuất trình và giao cho doanh nghiệp lưu trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố; Theo dõi thông tin về hàng hóa vận chuyển, phối hợp với Hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi để truy tìm trong trường hợp quá thời hạn nhưng hàng chưa đến địa điểm được vận chuyển đến; Theo dõi việc luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
(5) Trường hợp luân chuyển hàng hóa miễn thuế giữa các kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế tại các Khu thương mại tự do, Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam khác nhau thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 100/2020/NĐ-CP.
Mẫu đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế là mẫu nào? Tải mẫu về ở đâu?
Mẫu đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 68/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2020/NĐ-CP bao gồm những nội dung cơ bản sau:
(1) Thông tin doanh nghiệp đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế;
(2) Nội dung đề nghị;
(3) Khu vực đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế;
(4) Cam kết phòng cháy chữa cháy;
(5) Hồ sơ liên quan kèm theo.

>>> Tải về Mẫu đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế (Mẫu số 01)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];