- Mẫu Bản tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế từ 01/7/2026 là mẫu nào? Cách lập ra sao?
- Cách lập Mẫu Bản tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế từ 01/7/2026 ra sao?
- Thông báo hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được quy định thế nào?
Mẫu Bản tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế từ 01/7/2026 là mẫu nào? Cách lập ra sao?
Mẫu Bản tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế từ 01/7/2026 là mẫu số 02 ban hàng kèm Thông tư 82/2026/TT-BTC.
Mẫu Bản tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế từ 01/7/2026 có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu Bản tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế từ 01/7/2026

Mẫu Bản tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế từ 01/7/2026 là mẫu nào? Cách lập ra sao? (hình từ Internet)
Cách lập Mẫu Bản tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế từ 01/7/2026 ra sao?
Cũng theo mẫu số 02 ban hàng kèm Thông tư 82/2026/TT-BTC quy định cách lập Mẫu Bản tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế từ 01/7/2026 như sau:
(1) Ghi rõ nội dung tự công bố: hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, hoạt động trở lại (trong trường hợp tạm dừng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này), chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế.
(2) Ghi rõ ngày, tháng năm bắt đầu thực hiện việc hoạt động mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế.
(3) Sơ đồ phải thể hiện rõ vị trí đặt địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, hệ thống cửa ra vào, cửa sổ, vị trí lắp đặt hệ thống camera, vị trí kho, cửa hàng, quầy nhận hàng, các vị trí khác (nếu có).
(4) Biên bản có xác nhận của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
(5) Ghi tên Chi cục Hải quan khu vực.
(6) Trường hợp thông báo chuyển quyền sở hữu: Tại Mục 1 (Thông tin về doanh nghiệp tự công bố) là thông tin của doanh nghiệp nhận quyền sở hữu, đồng thời ghi rõ nhận chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp nào.
(7) Lưu ý khi điền các thông tin công bố địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế tại Mục 2:
- Trường hợp doanh nghiệp thông báo hoạt động/hoạt động trở lại/chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế: Điền thông tin của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế dự kiến hoạt động/hoạt động trở lại/chấm dứt hoạt động.
- Trường hợp doanh nghiệp thông báo mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế: Điền thông tin của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế sau khi thay đổi.
Thông báo hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được quy định thế nào?
Theo Điều 5 Thông tư 82/2026/TT-BTC quy định về thông báo hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế như sau:
(1) Khi có nhu cầu hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, doanh nghiệp tự kê khai và thông báo cho Chi cục Hải quan khu vực theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến), Chi cục Hải quan khu vực phối hợp với Cục Hải quan và doanh nghiệp thực hiện việc kết nối, trao đổi dữ liệu hệ thống thông tin với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; Chi cục Hải quan khu vực phối hợp với doanh nghiệp thực hiện trao đổi dữ liệu hệ thống camera giám sát, lập biên bản ghi nhận địa điểm đã đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này hoặc chưa đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định.
Trường hợp địa điểm đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định, doanh nghiệp tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đồng thời gửi đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
Chi cục Hải quan khu vực sau khi nhận được công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế có văn bản gửi Cục Hải quan để cập nhật thông tin và cấp mã địa điểm lưu kho đối với địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế.
Trường hợp địa điểm chưa đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định, doanh nghiệp hoàn thiện các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này; thông báo cho cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra việc kết nối, trao đổi dữ liệu, hình ảnh camera giám sát (đối với trường hợp tiêu chuẩn đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này); doanh nghiệp tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đồng thời gửi đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến) để cơ quan hải quan thực hiện cấp mã địa điểm theo quy định.
(3) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp gửi thành công thông báo đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến) theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu Chi cục Hải quan khu vực không có ý kiến thì doanh nghiệp tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đồng thời gửi đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến) và đưa kho, cửa hàng, quầy nhận hàng vào hoạt động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];