Toàn văn Công văn 8332 Báo cáo nhanh tình hình việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích đối với hộ gia đình, cá nhân?

Lê Thị Mỹ Duyên 100 lượt xem
18:48 | 18/06/2025
Toàn văn Công văn 8332 Báo cáo nhanh tình hình việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích đối với hộ gia đình, cá nhân?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 8332 Báo cáo nhanh tình hình việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích đối với hộ gia đình, cá nhân?
  2. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được quy định thế nào?
  3. Hạn mức giao đất nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Toàn văn Công văn 8332 Báo cáo nhanh tình hình việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích đối với hộ gia đình, cá nhân?

Ngày 13/6/2025, Bộ Tài chính ra Công văn 8332 năm 2025 TẢI VỀ về việc báo cáo nhanh tình hình thực hiện việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Theo đó, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương ra soát, tổng hợp và báo cáo về nội dung này để có cơ sở xem xét, nghiên cứu phương án xử lý trong quá trình xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 103/2024/NĐ-CP và Nghị định 104/2024/NĐ-CP. Nội dung báo cáo bao gồm:

- Tình hình thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại địa phương (có số liệu minh hoạt; có phát sinh tình trạng người sử dụng đất rút hồ sơ đề nghị chuyển mục dịch sử dụng đất hay không; nếu có thì phát sinh bao nhiêu trường hợp; lý do rút hồ sơ.

- Đánh giá chênh lệch giữa giá đất trên Bảng giá đất ban hành trước ngày 1/8/2024 và Bảng giá đất (điều chỉnh hoặc ban hành) áp dụng sau ngày 01/8/2024 theo Luật Đất đai 2024.

Trên đây là thông tin về "Toàn văn Công văn 8332 Báo cáo nhanh tình hình việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích đối với hộ gia đình, cá nhân?"

Toàn văn Công văn 8332 Báo cáo nhanh tình hình việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích đối với hộ gia đình, cá nhân?

Toàn văn Công văn 8332 Báo cáo nhanh tình hình việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích đối với hộ gia đình, cá nhân? (Hình từ Internet)

Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được quy định thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định diện tích đất tính tiền sử dụng đất như sau:

- Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được điều chỉnh quy hoạch chi tiết, được chuyển hình thức sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là diện tích đất được công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (sau đây gọi là Phiếu chuyển thông tin) do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định về cấp giấy chứng nhận).

Việc xác định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các Điều 141, 195 và 196 Luật Đất đai 2024, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấ

t đai 2024, Nghị định về cấp giấy chứng nhận.

- Diện tích tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được tính theo đơn vị mét vuông (m2).

Hạn mức giao đất nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 176 Luật Đất đai 2024 có quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:

- Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

+ Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

+ Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

- Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân:

+ Không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

+ Không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

- Hạn mức giao đất cho cá nhân đối với đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất là rừng trồng: không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.

- Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.

- Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024 và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Lưu ý:

- Đối với diện tích đất nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú thì cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó đăng ký thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

- Diện tích đất nông nghiệp của cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Mỹ Duyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng Thủ đô Hà Nội ra sao?

Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô đang được lấy ý kiến, trong đó có nội dung đề xuất bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng, cụ thể dưới đây.

Bài viết mới nhất