Toàn văn Công văn 5062/CT-CS hướng dẫn việc trao đổi thông tin cho mục đích thuế chi tiết ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 216 lượt xem
10:55 | 24/07/2026
Ngày 22/7/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5062/CT-CS năm 2026 về việc trao đổi thông tin cho mục đích thuế.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 5062/CT-CS hướng dẫn việc trao đổi thông tin cho mục đích thuế chi tiết ra sao?
  2. Hệ thống thông tin quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 được quy định theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ từ 1/7/2026?

Toàn văn Công văn 5062/CT-CS hướng dẫn việc trao đổi thông tin cho mục đích thuế chi tiết ra sao?

Ngày 22/7/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5062/CT-CS năm 2026 về việc trao đổi thông tin cho mục đích thuế.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 5062/CT-CS năm 2026

Theo đó, nội dung Công văn 5062/CT-CS năm 2026 về việc trao đổi thông tin cho mục đích thuế chi tiết như sau:

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế. Các Nghị định và Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.

Nghị định và Thông tư trên ban hành đã bổ sung quy định mới nhằm tăng cường khả năng tiếp cận thông tin của cơ quan thuế, mở rộng trách nhiệm cung cấp thông tin của người nộp thuế và các cơ quan, tổ chức có liên quan; hoàn thiện cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử; đồng thời bổ sung quy định về quản lý dữ liệu, lưu trữ hồ sơ kế toán, trách nhiệm kê khai, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định của pháp luật có liên quan nhằm đáp ứng tiêu chuẩn theo khuyến nghị của OECD.

Để việc triển khai nội dung về trao đổi thông tin cho mục đích thuế theo khuyến nghị của OECD, Cục Thuế đề nghị các cơ quan thuế lưu ý một số quy định sau:

(1) Về quy định trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan nhà nước khác trong quản lý thuế liên quan đến trao đổi thông tin (Điểm c khoản 3 Điều 58 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

Nghị định đã bổ sung trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan nhà nước khác về việc rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý để đảm bảo việc trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài tuân theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế.

(2) Quy định về cung cấp, thu thập, xác minh thông tin theo điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế (Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)

- Về cơ chế thu thập, cung cấp và trao đổi thông tin, Nghị định bổ sung quy định toàn diện về cung cấp, thu thập, xác minh, sử dụng và bảo mật thông tin phục vụ trao đổi thông tin. Cụ thể:

Bổ sung nguyên tắc thực hiện và phạm vi trao đổi thông tin, bao gồm trao đổi thông tin theo yêu cầu, trao đổi thông tin tự động và trao đổi thông tin tự nguyện; đồng thời mở rộng phạm vi thông tin được trao đổi đối với thông tin về chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin ngân hàng, thông tin kế toán và các thông tin khác phục vụ mục đích thuế (Khoản 1 và khoản 2).

- Bổ sung quy định trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc cung cấp, thu thập, lưu giữ và phối hợp xác minh thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế; không được từ chối cung cấp thông tin với lý do thuộc bí mật ngân hàng hoặc do bên thứ ba đang nắm giữ, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác (Khoản 3, khoản 6 và khoản 7).

- Bổ sung nghĩa vụ của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam trong việc kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin về chủ sở hữu pháp lý và chủ sở hữu hưởng lợi của công ty mẹ ở nước ngoài (Khoản 4). Việc kê khai, cập nhật thông tin được thực hiện theo Bảng kê BK07-ĐKT kèm theo Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT và Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.

- Bổ sung trách nhiệm lưu trữ tài liệu kế toán theo pháp luật kế toán sau khi người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản, và thông báo bằng văn bản về nơi lưu trữ tài liệu kế toán cho cơ quan thuế nhằm bảo đảm khả năng tiếp cận thông tin của cơ quan thuế (Khoản 5).

- Bổ sung quy định các biện pháp thu thập, xác minh thông tin của cơ quan thuế (khoản 8);

- Bổ sung quy định về trình tự, biện pháp thu thập và xác minh thông tin của cơ quan thuế, đồng thời quy định rõ thẩm quyền ban hành quyết định thu thập, xác minh thông tin trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế. Bên cạnh đó, bổ sung cơ chế xử lý vi phạm, theo đó các cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định (khoản 9)

Quy định trên góp phần tăng cường tính tuân thủ, nâng cao hiệu quả công tác trao đổi thông tin và bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các cam kết quốc tế về thuế của Việt Nam;

- Bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc ưu tiên bố trínguồn lực để thực hiện trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu (Khoản 10).

Các quy định nêu trên đã hoàn thiện cơ sở pháp lý về quyền tiếp cận thông tin của cơ quan thuế, mở rộng trách nhiệm cung cấp, lưu giữ và chia sẻ thông tin của người nộp thuế và các cơ quan, tổ chức có liên quan, qua đó nâng cao hiệu quả thực hiện trao đổi thông tin theo yêu cầu và đáp ứng các tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế.

Toàn văn Công văn 5062/CT-CS hướng dẫn việc trao đổi thông tin cho mục đích thuế chi tiết ra sao?

Toàn văn Công văn 5062/CT-CS hướng dẫn việc trao đổi thông tin cho mục đích thuế chi tiết ra sao?

Hệ thống thông tin quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 được quy định theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ Điều 52 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định Hệ thống thông tin quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 như sau:

(1) Hệ thống thông tin quản lý thuế là hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, được tổ chức thành các phân hệ theo chức năng nghiệp vụ và đáp ứng các tiêu chí sau:

- Bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, an toàn;

- Có khả năng mở rộng, nâng cấp, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế và sự phát triển của công nghệ;

- Có khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tổ chức, bộ, ngành, địa phương và các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật;

- Tuân thủ khung kiến trúc số của Bộ Tài chính, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

(2) Việc xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Xây dựng chiến lược, kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn kỹ thuật và định hướng phát triển Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Tổ chức khảo sát, thiết kế, xây dựng, phát triển và nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Xây dựng, quản lý kiến trúc dữ liệu; tổ chức thu thập, tích hợp, chuẩn hóa và quản lý dữ liệu phục vụ quản lý thuế;

- Quản lý hạ tầng số, nền tảng số, dịch vụ công nghệ số và các nguồn lực phục vụ hoạt động của Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Ban hành quy trình, tiêu chuẩn, tổ chức nguồn lực phục vụ quản lý, khai thác và phát triển hệ thống;

- Các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật.

(3) Việc vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tổ chức vận hành, giám sát hoạt động của hệ thống thông tin, trung tâm dữ liệu và các nền tảng kỹ thuật phục vụ quản lý thuế;

- Lưu trữ, sao lưu, dự phòng, đồng bộ và phục hồi dữ liệu quản lý thuế;

- Bảo trì, hiệu chỉnh, nâng cấp hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật;

- Khai thác, sử dụng dữ liệu và hệ thống phục vụ hoạt động quản lý thuế;

- Các nội dung vận hành khác theo quy định của pháp luật.

(4) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế trong việc tạo lập, ban hành văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thiết lập, kiểm soát dữ liệu đầu vào, quy trình nghiệp vụ và tiêu chí xử lý; bảo đảm tính chính xác của thông tin và kết quả xử lý do hệ thống tạo lập; ghi nhận, lưu trữ lịch sử xử lý; giám sát và kiểm soát rủi ro trong quá trình vận hành hệ thống.

(5) Nguyên tắc xử lý hồ sơ thuế trên cơ sở dữ liệu và xác định trách nhiệm trong Hệ thống thông tin quản lý thuế:

- Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở dữ liệu, thông tin hợp pháp đã được kiểm soát theo quy định tại thời điểm giải quyết;

- Hệ thống thông tin quản lý thuế phải bảo đảm ghi nhận, lưu trữ đầy đủ quá trình xử lý, cho phép truy vết, đối chiếu và cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra, thanh tra và giải trình theo quy định của pháp luật;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu do mình cung cấp; cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tổ chức kiểm soát, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định. Công chức quản lý thuế khi thực hiện xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên cơ sở dữ liệu, thông tin đã được kiểm soát theo quy định và theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền thì được xác định trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan; không phải chịu trách nhiệm đối với nội dung của thông tin, dữ liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp đã được sử dụng làm căn cứ xử lý theo quy định.

(6) Bộ Tài chính xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Nghị định này. Cơ quan quản lý thuế các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu và bảo đảm điều kiện để Hệ thống thông tin quản lý thuế hoạt động hiệu quả.

Trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ từ 1/7/2026?

Theo khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp được xóa tiền thuế nợ:

(1) Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;

(2) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;

(3) Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;

(4) Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất