Toàn văn Công văn 4443/BGDĐT-TCCB hướng dẫn vướng mắc khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, quản lý đội ngũ nhà giáo?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 17,202 lượt xem
18:02 | 01/08/2025
Toàn văn Công văn 4443/BGDĐT-TCCB hướng dẫn vướng mắc khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, quản lý đội ngũ nhà giáo?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 4443/BGDĐT-TCCB hướng dẫn vướng mắc khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, quản lý đội ngũ nhà giáo?
  2. Nhiệm vụ của nhà giáo là gì?
  3. Quyền của nhà giáo là gì?

Toàn văn Công văn 4443/BGDĐT-TCCB hướng dẫn vướng mắc khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, quản lý đội ngũ nhà giáo?

NÓNG: Toàn văn Công văn 8981/KBNN-CSPC hướng dẫn chi trả lương tháng 7, tháng 8/2025, bố trí phụ trách kế toán khi tổ chức CQĐP 02 cấp?

Ngày 30/7/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 4443/BGDĐT-TCCB năm 2025 hướng dẫn tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

TẢI VỀ Toàn văn Công văn 4443/BGDĐT-TCCB năm 2025

(1) Hướng dẫn cụ thể, rõ thẩm quyền quản lý đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý, viên chức và người lao động khi vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp

Về việc này, Bộ Giáo dục và Đào tạo có ý kiến như sau:

Ngày 12/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025), theo đó điểm b khoản 4 Điều 40 Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền “.....bổ nhiệm... đối với ... nhân sự quản lý... trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh". Tuy nhiên, ngày 16/6/2025 Quốc hội thông qua Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025), theo đó khoản 10 Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền “Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình".

Khoản 3 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, quy định “Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn".

Đồng thời, ngày 24/7/2025, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bạn hành Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký). Theo đó, tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền “Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm,.. đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

Như vậy, theo quy định trên, thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và cơ sở giáo dục phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

(2) Hướng dẫn tiêu chí và quy trình để xác định nội dung quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập, làm cơ sở để địa phương triển khai thực hiện đúng quy định

Về việc này, Bộ Giáo dục và Đào tạo có ý kiến như sau:

Tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT quy định: “Đối với những trường hợp đặc biệt mà phải bố trí số lượng học sinh lớp thấp hơn hoặc cao hơn so với mức bình quân theo vùng quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy bạn. nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức số lượng học sinh lớp phù hợp với thực tế".

Theo đó, trong trường hợp đặc biệt, căn cứ tình hình các điều kiện đảm bảo hiện có (điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ...), Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục tính toán, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp xã về định mức học sinh/lớp; Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể sĩ số thấp hơn hoặc phải vượt quá mức trần tối đa quy định phù hợp với tình hình thực tế của từng cơ sở giáo dục trên địa bàn nhằm giải quyết những tình huống đặc biệt, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT.

(3) Ban hành các quy định để đẩy mạnh tự chủ và xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, nhất là xã hội hóa đối với cấp học mầm non và tiểu học; hướng dẫn cụ thể về thực hiện xã hội hóa và cơ chế giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục để giảm tải áp lực về biên chế giáo viên

- Ban hành các quy định để đẩy mạnh tự chủ và xã hội hóa (XHH) lĩnh vực giáo dục, nhất là XHH đối với cấp học mầm non và tiểu học; hướng dẫn cụ thể về thực hiện XHH

- Về cơ chế giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục để giảm tải áp lực về biên chế giáo viên

(4) Ban hành Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp

Ngày 24/7/2025, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Toàn văn Công văn 4443/BGDĐT-TCCB hướng dẫn vướng mắc khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, quản lý đội ngũ nhà giáo?

Toàn văn Công văn 4443/BGDĐT-TCCB hướng dẫn vướng mắc khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, quản lý đội ngũ nhà giáo? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ của nhà giáo là gì?

Nhiệm vụ của nhà giáo được quy định tại Điều 69 Luật Giáo dục 2019 như sau:

- Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo.

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.

- Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học.

Quyền của nhà giáo là gì?

Quyền của nhà giáo được quy định tại Điều 70 Luật Giáo dục 2019 như sau:

- Được giảng dạy theo chuyên môn đào tạo.

- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

- Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục khác hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học.

- Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể.

- Được nghỉ hè theo quy định của Chính phủ và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất