Toàn văn Công văn 3367/TPHCM-QLDN1 về thanh toán quá hạn sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

Nguyễn Văn Phước Độ 56,426 lượt xem
08:30 | 28/10/2025
Toàn văn Công văn 3367/TPHCM-QLDN1 về thanh toán quá hạn sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 3367/TPHCM-QLDN1 về thanh toán quá hạn sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào?
  2. Quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT mới nhất
  3. Hóa đơn, chứng từ nộp thuế để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Toàn văn Công văn 3367/TPHCM-QLDN1 về thanh toán quá hạn sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

>> Tải về Mẫu Phụ lục hợp đồng gia hạn thời hạn thanh toán?

>> Hướng dẫn Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hàng hóa mua trả chậm theo Nghị định 181 và Công văn 434/VLO-QLDN2

NÓNG: Định danh người bán hàng online bằng VNeID: Đề xuất xác thực danh tính người livestream bán hàng định danh người bán hàng trên mạng qua VneID

NÓNG: Toàn văn Thông tư 99/2025/TT-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Thông tư 200

Nóng: Toàn văn Công văn 9972-CV/BTCTW giải đáp về tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, cơ sở đảng, đảng viên

>> Toàn bộ 2 Bảng lương mới theo vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức

>>> Danh sách văn bản quy định về Thanh toán không dùng tiền mặt năm 2025

Ngày 8/10/2025, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có Công văn 3367/TPHCM-QLDN1 về điều kiện khấu trừ thuế GTGT.

>> Tải về Toàn văn Công văn 3367/TPHCM-QLDN1

Theo Công văn 3367/TPHCM-QLDN1 năm 2025, trả lời Công văn 4193/XDSG-TCKT năm 2025 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT đầu vào, Thuế Thành phố Hồ Chỉnh có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
...
g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
...

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày đến thời điểm thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng vẫn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và đã kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng.

Sau đó, Công ty thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với phần giá giá trị hàng hóa, dịch vụ đã quá thời hạn thanh toán thì Công ty không được khai điều chỉnh tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Toàn văn Công văn 3367/TPHCM-QLDN1 về thanh toán quá hạn sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

Toàn văn Công văn 3367/TPHCM-QLDN1 về thanh toán quá hạn sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào? (Hình từ Internet)

Quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT mới nhất

(1) Quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT từ 01/7/2025 theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

Căn cứ tại điểm b khoản khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định quy định một trong các điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

(2) Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT từ 01/7/2025 tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT từ 01/7/2025 như sau:

*Quy định về giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

- Theo đó, tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã quy định chi tiết đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.

*Lưu ý: Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

* Các trường hợp đặc thù không bắt buộc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP Chính phủ quy định các trường hợp đặc thù quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thanh toán tiền mặt được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm có như sau:

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ.

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng cổ phiếu, trái phiếu mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng mua bán dưới hình thức văn bản được lập trước đó.

- Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán không dùng tiền mặt vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định tương ứng với số tiền chuyển vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước.

- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

- Trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 05 triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị gia tăng và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Hóa đơn, chứng từ nộp thuế để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Tại Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định hóa đơn, chứng từ nộp thuế để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Kê khai thuế TNCN Quý 3/2026 tờ khai 05/KK-TNCN theo Thông tư 89 hay Thông tư 80? Hướng dẫn kê khai online ra sao?

Hiện tại trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp 6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là mẫu nào?

6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là các Mẫu số 4.1A, Mẫu số 4.1B, Mẫu số 4.1C, Mẫu số 4.2A, Mẫu số 4.2B và Mẫu số 4.2C nằm trong Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC.