Công văn 5487/CT-CS quá hạn thanh toán vẫn được khấu trừ thuế GTGT khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sau khi điều chỉnh giảm?
NÓNG: Chính phủ tăng lương cơ sở 2026 vượt 2,34 triệu đồng hiện nay
Mới: Doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán từ 2026
Mới: Phong tỏa tài khoản ngân hàng từ 1/1/2026 khi không nộp phạt hành chính
>> Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2025 6 tháng cuối năm các tỉnh, thành
>> Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 01/PLI và 07/PLI
>> Toàn văn Công văn 5282/CT-CS năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng chi tiết ra sao?
Ngày 25/11/2025, Cục Thuế có Công văn 5487/CT-CS về chính sách thuế GTGT.
>> Tải về Công văn 5487/CT-CS
Theo Công văn 5487/CT-CS năm 2025, Cục Thuế nhận được Công văn 5581/BNI-QLDN1 năm 2025 của Thuế tỉnh Bắc Ninh và Công văn 2249/KHH-NVDTPC năm 2025 của Thuế tỉnh Khánh Hòa về chính sách thuế GTGT.
Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau: Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ nộp thuế.
Căn cứ Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng; trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

Công văn 5487/CT-CS quá hạn thanh toán vẫn được khấu trừ thuế GTGT khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sau khi điều chỉnh giảm? (Hình từ Internet)
11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt?
Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt căn cứ theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, gồm:
STT | Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt | Yêu cầu về chứng từ chứng minh |
1 | Chuyển khoản qua ngân hàng (theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP) | Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng; không chấp nhận trường hợp nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán |
2 | Thanh toán bù trừ giữa hàng hóa/dịch vụ | Biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên; nếu qua bên thứ ba, cần biên bản bù trừ công nợ của ba bên |
3 | Bù trừ công nợ vay, mượn tiền | Hợp đồng vay/mượn bằng văn bản lập trước; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản bên cho vay sang bên vay |
4 | Thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba | Quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản; bên thứ ba phải là tổ chức/cá nhân đang hoạt động hợp pháp |
5 | Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu | Hợp đồng mua bán bằng văn bản được lập trước |
6 | Phần còn lại từ các hình thức thanh toán khác ≥ 5 triệu | Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho phần còn lại |
7 | Thanh toán vào tài khoản bên thứ ba tại KBNN để cưỡng chế | Chứng từ chuyển tiền vào tài khoản của bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước theo Quyết định của cơ quan nhà nước |
8 | Mua trả chậm, trả góp | Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu đến hạn); nếu chưa đến hạn, vẫn được khấu trừ |
9 | Mua dưới 5 triệu/lần hoặc hàng biếu tặng | Không bắt buộc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
10 | Người lao động thanh toán và được hoàn lại | Thanh toán theo quy chế tài chính/nội bộ; sau đó hoàn lại bằng hình thức không dùng tiền mặt |
11 | Mua nhiều lần trong ngày tổng cộng ≥ 5 triệu | Chỉ được khấu trừ nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
Hóa đơn, chứng từ nộp thuế để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mới nhất 2025?
Tại Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định hóa đơn, chứng từ nộp thuế để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ 01/7/2025 như sau:
Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];