Toàn văn Công văn 1968/BNV-BTĐKT 2026 hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong công tác bầu cử thế nào?
Ngày 06/3/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 1968/BNV-BTĐKT năm 2026 về việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong công tác bầu cử.
TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1968/BNV-BTĐKT năm 2026
Theo đó, thực hiện quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và căn cứ Hướng dẫn 7886/HD-BNV năm 2025 của Bộ Nội vụ về khen thưởng trong công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số nội dung được quy định cụ thể tại Công văn 1968/BNV-BTĐKT năm 2026 như sau:
- Chỉ đạo các sở, ban, ngành, xã, phường, đặc khu tổ chức các phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả, bám sát nhiệm vụ được giao của từng cấp, các nhiệm vụ trọng tâm của công tác bầu cử, tạo khí thế thi đua sôi nổi, rộng khắp trước, trong và sau bầu cử, góp phần tổ chức cuộc bầu cử dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm.
Ban hành kế hoạch thực hiện, hướng dẫn khen thưởng trong đó quy định cụ thể tiêu chí thi đua, tiêu chuẩn khen thưởng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đối tượng; quy định trách nhiệm đối với cơ quan, đơn vị trong đánh giá, bình xét, khen thưởng và đề xuất khen thưởng.
- Ngay sau khi kết thúc công tác bầu cử, chỉ đạo và tổ chức đánh giá kết quả phong trào thi đua gắn với việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thành công cuộc bầu cử để kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có mô hình hay, cách làm hiệu quả, tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình tổ chức thực hiện công tác bầu cử.
- Trên cơ sở kết quả thực hiện công tác bầu cử, đánh giá, bình xét thi đua, chủ động xem xét, quyết định khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị khen thưởng cấp nhà nước đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu; bảo đảm việc khen thưởng chính xác, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, kịp thời. Chú trọng khen thưởng tập thể, cá nhân ở cơ sở, trực tiếp tham mưu, tham gia phục vụ công tác bầu cử.
Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng, trình tự, thủ tục quy định tại Luật Thi đua khen thưởng 2022, Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng 2022 và Hướng dẫn 7886/HD-BNV năm 2025 của Bộ Nội vụ về khen thưởng trong công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Do thời gian diễn ra ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 vào 15/3/2026 sớm hơn khoảng 2 tháng so với thông lệ, để kịp thời khen thưởng Bộ Nội vụ đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước về Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương) trước ngày 30/4/2026 để tổng hợp, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) để được hướng dẫn.
*Trên đây là "Toàn văn Công văn 1968 BNV BTĐKT 2026 hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong công tác bầu cử thế nào?"

Toàn văn Công văn 1968 BNV BTĐKT 2026 hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong công tác bầu cử thế nào? (Hình từ Internet)
Bầu cử ở Việt Nam được tiến hành theo nguyên tắc nào? Nguyên tắc bầu cử ở Việt Nam khi bầu đại biểu QH và đại biểu HĐND các cấp?
Căn cứ Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định nguyên tắc bầu cử để làm rõ bầu cử ở Việt Nam được tiến hành theo nguyên tắc nào, nguyên tắc bầu cử ở Việt Nam khi bầu đại biểu QH và đại biểu HĐND các cấp như sau:
Nguyên tắc bầu cử
Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Như vậy, tại Việt Nam, việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban bầu cử ra sao?
Căn cứ Điều 23 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, điểm c khoản 23, điểm c khoản 24 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban bầu cử, cụ thể:
(1) Trong việc bầu cử đại biểu Quốc hội, Ủy ban bầu cử ở tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Chỉ đạo việc chuẩn bị và tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội ở các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội trên địa bàn tỉnh, thành phố; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội của Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử;
- Chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương;
- Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương;
- Nhận và xem xét hồ sơ của người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế ở địa phương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội và hồ sơ của người tự ứng cử đại biểu Quốc hội tại địa phương; gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của những người được giới thiệu ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu Quốc hội đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh để tiến hành hiệp thương; gửi hồ sơ và danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội tại địa phương đến Hội đồng bầu cử quốc gia;
- Lập danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo đơn vị bầu cử và báo cáo để Hội đồng bầu cử quốc gia quyết định;
- Chỉ đạo, kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri;
- Nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phân phối cho các Ban bầu cử đại biểu Quốc hội chậm nhất là 17 ngày trước ngày bầu cử;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội của Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Quốc hội do Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội;
- Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội của các Ban bầu cử đại biểu Quốc hội; lập biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương;
- Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội theo yêu cầu của Hội đồng bầu cử quốc gia;
- Chuyển hồ sơ, biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội đến Hội đồng bầu cử quốc gia;
- Tổ chức việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Quốc hội theo quyết định của Hội đồng bầu cử quốc gia.
(2) Trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử ở các cấp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Chỉ đạo việc tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình ở địa phương; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Quản lý và phân bổ kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình;
- Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương;
- Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương;
- Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu của mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình;
- Nhận và xem xét hồ sơ của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội; đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, thôn, tổ dân phố ở địa phương giới thiệu ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình; gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để tiến hành hiệp thương;
- Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình theo từng đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; xóa tên người ứng cử trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
- Nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân từ Ủy ban nhân dân cùng cấp và phân phối cho các Ban bầu cử chậm nhất là 17 ngày trước ngày bầu cử;
- Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình ở từng đơn vị bầu cử do các Ban bầu cử gửi đến; lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình;
- Chỉ đạo việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định tại các điều 79, 80, 81 và 82 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015;
- Xác nhận và công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Trình Hội đồng nhân dân khóa mới báo cáo tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp được bầu;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình, Tổ bầu cử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình do Ban bầu cử, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáo về người ứng cử, việc lập danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
- Bàn giao các biên bản tổng kết và hồ sơ, tài liệu về cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cho Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khóa mới.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];