Toàn văn Công văn 1735/QLĐĐ- ĐĐĐKĐĐ hướng dẫn vướng mắc quy định pháp luật về đất đai
Ngày 11/8/2025, Cục Quản lý đất đai có Công văn 1735/QLĐĐ- ĐĐĐKĐĐ hướng dẫn vướng mắc quy định pháp luật về đất đai.
>> Tải về Toàn văn Công văn 1735/QLĐĐ- ĐĐĐKĐĐ
>> Tải về Toàn văn Công văn 176/VPĐKĐĐ
Tại Công văn 1735/QLĐĐ- ĐĐĐKĐĐ năm 2025, Phúc đáp Công văn 176/VPĐKĐĐ năm 2025 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau về việc vướng mắc về giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, sau khi nghiên cứu nội dung Công văn 176/VPĐKĐĐ năm 2025, Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:
(1) Về nội dung vướng mắc nêu tại Điểm 1 của Công văn 176/VPĐKĐĐ năm 2025
- Tại điểm e khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây: Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động.
- Tại điểm b khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai 2024 quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động: Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Căn cứ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 và điểm b khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai 2024 thì Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động.
(2) Về nội dung vướng mắc nêu tại Điểm 2 của Công văn 176/VPĐKĐĐ năm 2025
Việc Phó Chủ tịch UBND cấp xã được ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai 2024 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024 và điểm h khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP hay không thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Quy chế làm việc của UBND cấp xã, nếu Chủ tịch UBND cấp xã phân công cho Phó Chủ tịch UBND cấp xã thay mặt Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã trong Quy chế làm việc của UBND cấp xã, thì trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch UBND cấp xã được ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(3) Về nội dung vướng mắc nêu tại tại Điểm 2 của Công văn 176/VPĐKĐĐ năm 2024
Tại khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
Tại Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng.
Tại điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền chuyển nhượng.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 45, điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024: Nếu tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 thì tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và việc đăng ký biến động thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024.

Toàn văn Công văn 1735/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ hướng dẫn vướng mắc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc sử dụng đất ra sao?
Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất phải đáp ứng các nguyên tắc như sau:
- Đúng mục đích sử dụng đất.
- Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.
- Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.
Người sử dụng đất gồm có những đối tượng nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024, quy định người sử dụng đất gồm có các đối tượng như sau:
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, bao gồm:
(1) Tổ chức trong nước gồm:
- Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư 2020, trừ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
(2) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
(3) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
(4) Cộng đồng dân cư;
(5) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
(6) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
(7) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];