Toàn văn Công văn 1696/CT-CS giới thiệu Thông tư 21/2026/TT-BTC về Luật Quản lý thuế sửa đổi Thông tư 80 ra sao?
Ngày 24/3/2026, Cục Thuế đã có Công văn 1696/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu Thông tư 21/2026/TT-BTC.
Tải về Công văn 1696/CT-CS năm 2026
Theo đó, ngày 17/3/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 21/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Thông tư 21/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/3/2026.
Cục Thuế giới thiệu một số nội dung của Thông tư 21/2026/TT-BTC như sau:
(1) Về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất:
Thông tư 21/2026/TT-BTC chỉ quy định hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất đối với 04 trường hợp được Chính phủ giao quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024.
(2) Về hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất:
Bãi bỏ Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC để phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
(3) Về xử lý chuyển tiếp về hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:
Thông tư quy định trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 22 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 59, Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc quyết định hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với từng trường hợp cụ thể.
(4) Về mức kinh phí ủy nhiệm thu:
Sửa đổi, bổ sung quy định về mức kinh phí ủy nhiệm thu theo hướng quy định Cục trưởng Cục thuế quyết định mức kinh phí ủy nhiệm thu phù hợp với từng địa bàn. Mức kinh phí ủy nhiệm thu bình quân không vượt quá 6% trên tổng số tiền thu được, Cục Thuế được điều hòa giữa các địa phương.
(5) Về khai thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thông tư 21/2026/TT-BTC quy định thay thế một số mẫu biểu về thuế Thu nhập doanh nghiệp, cụ thể:
- Thay thế Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC bằng Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 21/2026/TT-BTC;
- Thay thế Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC bằng Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 21/2026/TT-BTC.
Đồng thời bổ sung quy định xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ có hợp đồng chuyển nhượng vốn đã ký trước ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp nước ngoài thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Xem chi tiết thêm tại Công văn 1696/CT-CS năm 2026 ban hành ngày 24/3/2026.

Toàn văn Công văn 1696/CT-CS giới thiệu Thông tư 21/2026/TT-BTC về Luật Quản lý thuế sửa đổi Thông tư 80 ra sao? (Hình từ Internet)
Điều khoản thi hành của Thông tư 21/2026/TT-BTC như thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 21/2026/TT-BTC quy định về điều khoản thi hành như sau:
(1) Thông tư 21/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 3 năm 2026.
(2) Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư 21/2026/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
(3) Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được hướng dẫn.
Phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế theo nguyên tắc ra sao?
Căn cứ Điều 2 Nghị định 122/2025/NĐ-CP quy định phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế thực hiện theo những nguyên tắc sau:
(1) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
(2) Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về quản lý thuế và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý thuế.
(3) Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô;
Xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.
(4) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
Phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
Bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.
(5) Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ;
Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan;
Không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.
(6) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật;
Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
(7) Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(8) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];