Toàn văn Công văn 151/BHXH-ĐTQ về lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng ra sao?
Ngày 14/1/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn 151/BHXH-ĐTQ năm 2026 về thông báo lãi xuất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng của năm 2025.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 151/BHXH-ĐTQ năm 2026

Theo đó, tại nội dung Công văn 151/BHXH-ĐTQ năm 2026 quy định về mức lãi xuất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng của năm 2025 như sau:
Thực hiện khoản 4 Điều 18 Nghị định 159/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội 2024 về bảo hiểm xã hội tự nguyện:
"4. Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm công bố lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng của năm trước liền kề để làm căn cứ xác định mức đóng, số tiền hoàn trả đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại các Điều 6, 7 và 8 của Nghị định 159/2025/NĐ-CP...";
Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông báo cho Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố: Lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng của năm 2025 là 0,31%/tháng.
Như vậy, mức lãi xuất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng của năm 2025 là 0,31%/tháng
Trên đây là "Toàn văn Công văn 151/BHXH-ĐTQ về lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng ra sao?"

Toàn văn Công văn 151/BHXH-ĐTQ về lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng ra sao? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội là gì?
Căn cứ Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:
(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Danh mục đầu tư và phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội mới nhất 2026 ra sao?
Căn cứ Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về danh mục đầu tư và phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội như sau:
(1) Danh mục đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại thị trường trong nước bao gồm:
- Công cụ nợ của Chính phủ, bao gồm trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, công trái xây dựng Tổ quốc;
- Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
- Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt;
- Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt.
(2) Đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại thị trường quốc tế là trái phiếu Chính phủ.
(3) Phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm tự đầu tư, ủy thác đầu tư tại thị trường trong nước, thị trường quốc tế.
(4) Chính phủ quy định lộ trình đa dạng hóa, tiêu chí danh mục đầu tư, cơ cấu đầu tư và phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 121 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Công văn 151
- Lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
- Lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng
- Lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng
- Toàn văn Công văn 151
- Đầu tư Quỹ bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội
- Công văn 151 BHXH ĐTQ
- Công văn 151 BHXH ĐTQ năm 2026
- Lãi xuất bảo hiểm xã hội 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];